|
THÔNG TRI
Về
việc vận động và phối hợp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở, xoá
nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.
Trong những năm
qua, thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các cuộc vận
động của Mặt trận Tổ quốc, Hội người cao tuổi, các đoàn thể, đời sống của
người nghèo nói chung và các hộ nghèo có người cao tuổi nói riêng đã được
cải thiện đáng kể. Việc hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo đạt kết quả bước
đầu quan trọng. Chương trình 134 của Chính phủ và cuộc vận động "Ngày vì
người nghèo", xây dựng nhà tình thương, nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo do Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì đã thu được nhiều kết quả, mang lại niềm vui,
hạnh phúc cho hàng triệu người nghèo nói riêng và nhân dân cả nước nói chung.
Tuy nhiên, bên
cạnh một số địa phương, cơ sở đã cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nhà
ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo, hiện cả nước còn trên 400.000 hộ nghèo đang
ở trong những căn nhà dột nát, trong đó có trên 100.000 hộ nghèo có người
cao tuổi, tập trung ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.
Thực hiện chương
trình hành động của Uỷ ban quốc gia người cao tuổi Việt Nam và tiếp tục nội
dung cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" năm 2008-2009, Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trương vận động và phối hợp tổ
chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có
người cao tuổi, cụ thể như sau:
I- Mục đích,
yêu cầu:
1- Phát
huy vai trò của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, Hội người cao tuổi, các tổ
chức thành viên, phối hợp thực hiện có hiệu quả chương trình của Uỷ ban quốc
gia người cao tuổi về nội dung xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao
tuổi, nhanh chóng ổn định nhà ở để người cao tuổi có điều kiện: "Sống vui,
sống khoẻ, sống có ích" góp phần cùng con cháu giữ gìn truyền thống của dân
tộc, thực hiện tốt phong trào: "Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".
2- Thực
hiện ngày càng tốt hơn cuộc vận động "Ngày vì người nghèo", chương trình xoá
nhà dột nát cho hộ nghèo, có mục tiêu và bước đi thích hợp, phấn đấu năm
2008 và 2009 hoàn thành chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người
cao tuổi.
3- Góp
phần thiết thực vào công cuộc giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng và Nhà nước, xây dựng, củng cố khối Đại đoàn kết toàn dân tộc.
II- Nội dung:
1- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng với Ban đại diện Hội
Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, Hội Người cao tuổi cơ sở phối hợp với chính
quyền và các tổ chức thành viên khảo sát, nắm chắc thực trạng hộ nghèo đang
ở nhà dột nát nói chung, hộ nghèo có người cao tuổi ở nhà dột nát nói riêng,
xây dựng kế hoạch hoặc chương trình để giúp đỡ xoá nhà dột nát cho hộ nghèo
có người cao tuổi, coi đó là đối tượng ưu tiên của chương trình xoá nhà dột
nát cho hộ nghèo ở địa phương sau các gia đình chính sách, gia đình có công
với nước.
2- Phối hợp tuyên truyền về đạo lý truyền thống chăm lo cho người
cao tuổi, nét đẹp văn hoá của dân tộc, của con cháu và các thế hệ mai sau
đối với bậc sinh thành và bậc cha ông đi trước, tạo sự đồng thuận trong xã
hội về chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.
3- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức
thành viên của Mặt trận phối hợp với chính quyền và Ban dân tộc ở địa phương
thực hiện có hiệu quả chương trình 134 và các chương trình của Chính phủ về
việc hỗ trợ nhà ở cho đồng bào nghèo:
Thực hiện vận động, gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư chăm lo
giúp đỡ hộ nghèo các dân tộc nơi có chương trình 134, các chương trình khác
của Chính phủ và của địa phương về xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Sử dụng có
hiệu quả nguồn kinh phí hỗ trợ của Nhà nước và sự giúp đỡ của cộng đồng để
xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Phối hợp giám sát và kiến nghị bổ sung, sửa
chữa những điểm bất hợp lý để phát huy hiệu quả của chương trình 134 của
Chính phủ và các chương trình do địa phương đang thực hiện để làm nhà cho hộ
nghèo.
4- Vận động các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các doanh
nghiệp tập trung thực hiện chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có
người cao tuổi, cụ thể:
- Từng tổ chức, đoàn thể vận động giúp đỡ gia đình đoàn viên, hội
viên có người cao tuổi nghèo đang ở nhà dột nát được hỗ trợ xây dựng nhà Đại
đoàn kết, phấn đấu mỗi đoàn, hội cơ sở hỗ trợ và vận động giúp đỡ xây dựng
ít nhất một nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi.
- Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp nhận giúp
đỡ xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi đang ở nhà dột
nát.
- Tiếp tục vận động Quỹ "vì người nghèo" các cấp để tập trung chăm
lo cho chương trình làm nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi theo
chương trình, kế hoạch của Ban vận động các cấp.
5- Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc và Ban vận
động "Ngày vì người nghèo" các cấp vận động và ưu tiên phân bổ Quỹ "vì người
nghèo" năm 2008 cho chương trình xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có
người cao tuổi.
III- Tổ chức
thực hiện:
1- Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng với Ban đại diện Hội Người
cao tuổi cấp tỉnh, huyện, Hội Người cao tuổi cơ sở căn cứ vào tình hình thực
tế của địa phương mình báo cáo và tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo, chỉ đạo,
phối hợp với chính quyền để xây dựng chương trình hỗ trợ xây dựng nhà Đại
đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm trong
cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" năm 2008 và 2009.
2- Từng
tổ chức thành viên có kế hoạch và nội dung cụ thể để vận động đoàn viên, hội
viên thực hiện chương trình phù hợp với chức năng của tổ chức mình, chăm lo
giúp gia đình hội viên nghèo có người cao tuổi xoá đói, giảm nghèo và xây
dựng nhà, xoá nhà ở dột nát. Phát huy vai trò của Hội người cao tuổi Việt
Nam, nhất là Hội người cao tuổi ở cơ sở trong công tác tuyên truyền, vận
động và tổ chức thực hiện chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người
cao tuổi.
3- Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp sơ kết việc thực hiện chương
trình xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi vào cuối năm
2008 để rút kinh nghiệm cho việc thực hiện và tổng kết chương trình vào năm
2009, động viên, khen thưởng những địa phương, đơn vị, cá nhân có thành tích
xuất sắc trong việc thực hiện chương trình này.
4- Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giao cho Ban Phong
trào và Văn phòng theo dõi việc tổ chức triển khai, thực hiện Thông tri này,
báo cáo tiến độ và kết quả việc thực hiện của các địa phương trong cả nước
để Ban Thường trực có biện pháp hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.
Thông tri này được triển khai đến Ban công tác
Mặt trận ở khu dân cư và tuyên truyền trong toàn dân biết để tham gia hưởng
ứng và thực hiện.
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
UỶ BAN TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Đảm
[Về đầu
trang]
UỶ
BAN TRUNG ƯƠNG
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
BAN THƯỜNG TRỰC
Số:
09/HD-MTTW-BTT
Hà Nội,
ngày 25 tháng 02 năm 2010
HƯỚNG DẪN
Công tác tham gia xây dựng
chính quyền của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm
2010
Thực hiện Chương trình phối hợp,
thống nhất hành động của Uỷ ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam năm 2010, Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam
hướng dẫn những nhiệm vụ trọng tâm công tác Mặt
trận tham gia xây dựng chính quyền của Uỷ ban
MTTQ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
năm 2010 như sau:
1. Tham gia xây dựng chính
sách, pháp luật
Trong năm 2010, Ban Thường trực
Uỷ ban MTTQ các tỉnh, thành phố cần chú trọng
việc tham gia góp ý kiến vào các dự án luật,
pháp lệnh theo Chương trình xây dựng luật, pháp
lệnh của Quốc hội năm 2010, nhất là tham gia góp
ý, xây dựng một số dự án luật như: Luật thuế nhà,
đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ
luật tố tụng hình sự, Bộ luật lao động (sửa đổi),
Luật Công đoàn (sửa đổi), Luật khiếu nại, Luật
tố cáo, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa
đổi), Luật bầu cử đại biểu Quốc hội (sửa đổi),
Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân (sửa đổi)… Đồng thời, Ban Thường trực Uỷ ban
MTTQ các cấp cần chủ động tham gia xây dựng các
văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa
phương theo quy định của Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ
ban nhân dân.
2. Tham gia thực hiện Pháp lệnh
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn (số 34, ngày 20/4/2007) đã được
triển khai hơn hai năm. Để tiếp tục thực hiện
tốt công tác Mặt trận tham gia thực hiện dân chủ
ở cơ sở theo tinh thần của Pháp lệnh, trong năm
nay, Uỷ ban MTTQ các cấp ở địa phương tiếp tục
phối hợp thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm Chủ
tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch,
Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã theo các quy
định của Pháp lệnh và hướng dẫn của Chính phủ và
Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
Lưu ý: Chỉ lấy phiếu tín nhiệm
đối với những người giữ các chức danh trên đã đủ
02 năm trở lên. Những người không còn giữ các
chức danh trên sau Đại hội đảng bộ cấp xã thì
thôi không lấy phiếu tín nhiệm; người mới được
bầu bổ sung vào một trong các chức danh trên nếu
chưa đủ hai năm trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân
cấp xã thì cũng không lấy phiếu tín nhiệm.
3. Chỉ đạo tổ chức và hoạt
động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị
trấn; Ban giám sát đầu tư cộng đồng
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các
tỉnh, thành phố cần chuẩn bị tốt cho việc sơ kết
5 năm công tác Thanh tra nhân dân xã, phường,
thị trấn theo hướng dẫn của Ban Thường trực Uỷ
ban Trung ương MTTQ Việt Nam; đồng thời cần tiếp
tục hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban MTTQ cấp huyện,
cấp xã trong việc củng cố, kiện toàn về tổ chức
và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban
thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn theo các
quy định của Luật thanh tra, Nghị định 99/2005/NĐ-CP
của Chính phủ và Thông tri số 12 (năm 2005) của
Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
Cần tập trung đẩy mạnh hoạt động của Ban thanh
tra nhân dân trong việc giám sát thực hiện chính
sách pháp luật; công tác giải quyết đơn thư
khiếu nại, tố cáo… ở xã, phường, thị trấn.
Uỷ ban MTTQ các địa phương cần
tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ giám
sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số
04 giữa Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ
Việt Nam với Bộ Kế hoạch đầu tư và Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Quyết định 80/2005/QĐ-TTg
ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban
hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần chủ động
phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tập
huấn nghiệp vụ giám sát cho các Ban giám sát đầu
tư của cộng đồng tại địa phương.
Những địa phương chưa thành lập
các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần khẩn trương
xin ý kiến của cấp uỷ, đồng thời phối hợp với Sở
Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan hữu quan để
xúc tiến các thủ tục thành lập theo các quy định
nêu trên trong năm 2010.
4. Tham gia thực hiện Luật
phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các
cấp tiếp tục thực hiện Nghị quyết hội nghị lần
thứ ba Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam (khoá
VI), ngày 10/01/2006 về MTTQ Việt Nam tham gia
thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thông tri
số 17, ngày 21/4/2006 của Ban Thường trực Uỷ ban
Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn thực hiện
Nghị quyết nêu trên và Thông tư liên tịch hướng
dẫn một số điều của Nghị định số 47/CP của Chính
phủ về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong
việc phối hợp tạo điều kiện để Uỷ ban MTTQ Việt
Nam, các tổ chức thành viên thực hiện tốt công
tác phòng, chống tham nhũng. Đồng thời, Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần thường
xuyên đôn đốc, kiểm tra Mặt trận cấp huyện, cấp
xã thực hiện tốt công tác này.
5. Về việc sơ kết thí điểm những
nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận,
phường
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp
tỉnh ở những nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng
nhân dân huyện, quận, phường cần chủ động chỉ
đạo và hướng dẫn Uỷ ban MTTQ các huyện, quận,
phường tiến hành sơ kết về vai trò của MTTQ ở
những nơi làm thí điểm. Qua sơ kết, cần nêu được
những kiến nghị cụ thể với trung ương những giải
pháp để triển khai thực hiện trong thời gian tới.
6. Công tác tuyên truyền, phổ
biến giáo dục pháp luật
Uỷ ban MTTQ các cấp tiếp tục đẩy
mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp với chính
quyền, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp
luật cùng cấp và các tổ chức thành viên để tuyên
truyền cho hội viên, đoàn viên và nhân dân nội
dung các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành
(ở cả trung ương và địa phương). Tiếp tục đẩy
mạnh việc thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận
trong việc thực hiện Đề án xây dựng và đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp
luật trong cộng đồng dân cư theo Quyết định số
212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng
Chính phủ.
7. Phối hợp tổ chức các hội
nghị tiếp xúc cử tri với đại biểu Quốc hội và
đại biểu Hội đồng nhân dân; công tác tổng hợp ý
kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân
Đây là các công việc thường xuyên
của Uỷ ban MTTQ các cấp. Ban Thường trực Uỷ ban
MTTQ cấp tỉnh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ của
cấp mình và hướng dẫn, kiểm tra Ban Thường trực
Uỷ ban MTTQ cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt theo
tinh thần Nghị quyết liên tịch số 06 ngày
10/9/2004 giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn
Chủ tịch Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
Đối với công tác tổng hợp các ý
kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân địa
phương tại các kỳ họp Quốc hội khoá XII, Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần chủ động và
định kỳ báo cáo về Ủy ban Trung ương MTTQ Việt
Nam theo các nội dung yêu cầu của từng kỳ. Các
vấn đề nêu ra cần có số liệu, địa chỉ cụ thể để
chứng minh.
8. Công tác tiếp dân và xử lý
đơn thư khiếu nại, tố cáo
Tiếp tục thực hiện tốt các quy
định của Luật khiếu nại, tố cáo và Thông tri số
06 (năm 2000) của Ban Thường trực Ủy ban Trung
ương MTTQ Việt Nam về việc hướng dẫn công tác
Mặt trận thực hiện pháp luật khiếu nại, tố cáo;
đồng thời chủ động phối hợp với chính quyền và
các tổ chức thành viên của Mặt trận ở địa phương
để thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố
cáo ở địa phương, nhất là những vụ việc khiếu
nại, tố cáo có tính chất bức xúc, kéo dài, đông
người; hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu kiện
vượt cấp.
9. Tham gia tuyển chọn Thẩm
phán Toà án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm
sát nhân dân
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp
tỉnh cần tiếp tục tham gia và thực hiện tốt công
tác tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân và Kiểm
sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương.
Trong quá trình tham gia Hội đồng tuyển chọn
Thẩm phán và Kiểm sát viên ở địa phương, Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cần thực hiện theo đúng
các quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp
công tác với các cơ quan Nhà nước hữu quan. Đối
với các trường hợp cần phải tổ chức lấy ý kiến
của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban MTTQ cấp xã
hoặc nhân dân ở khu dân cư thì Ban Thường trực
Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần hướng dẫn, chỉ đạo Ban
Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp xã thực hiện theo
đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01,
ngày 01/4/2003 của liên ngành: Toà án nhân dân
tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Uỷ ban
Trung ương MTTQ Việt Nam.
Trên đây là những công việc trọng
tâm của công tác MTTQ tham gia xây dựng chính
quyền năm 2010. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các
tỉnh, thành phố căn cứ vào đặc điểm của từng địa
phương mình để xây dựng chương trình, kế hoạch
công tác cho phù hợp với thực tiễn ở địa phương;
định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban
Trung ương MTTQ Việt Nam.
Nơi nhận:
TM.
BAN THƯỜNG TRỰC
- Ban TT UBMTTQVN (để b/c);
PHÓ CHỦ TỊCH
-
Các đ/c trong BTT UBTWMTTQVN;
- Uỷ ban MTTQ Việt Nam các tỉnh,
thành phố;
(Đã ký)
- Các tổ chức thành viên của MT ở
TW;
- Các Ban, đơn vị trực thuộc;
- Lưu VP, BDCPL.
Nguyễn
Văn Pha
[Về đầu
trang]
UỶ
BAN TRUNG ƯƠNG
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
MẶT TRẬN TỔ QUỐC
VIỆT NAM
Độc lập
- Tự do - Hạnh phúc
BAN THƯỜNG TRỰC
Số:
03/TTr-MTTW-BTT
Hà Nội,
ngày 26 tháng 05 năm 2010
THÔNG TRI
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam
Điều lệ Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ VII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua.
Căn cứ quy định tại Điều 37 Điều lệ Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thực hiện
một số nội dung của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (gọi tắt là Điều lệ) như sau:
I.
GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM
Một số khái niệm trong
Điều lệ được hiểu như sau:
1. Chương trình Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam: Chương trình Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc
lần thứ IV Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề ra là: "Chương
trình Đại đoàn kết dân tộc xây dựng và bảo vệ
đất nước" gồm 12 điểm; đây là Chương trình của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ phát
triển mới của đất nước theo "Cương lĩnh xây dựng
đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã
hội" của Đảng năm 1991 và sau khi Bộ Chính trị
có Nghị quyết 07 ngày 17 tháng 11 năm 1993 về "Đại
đoàn kết dân tộc và tăng cường Mặt trận Dân tộc
thống nhất".
2. Chương trình hành
động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Chương
trình do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam mỗi khóa ở mỗi cấp đề ra cho một nhiệm kỳ
mới.
3. Chương trình phối
hợp và thống nhất hành động là Chương trình
do hội nghị thường kỳ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam mỗi cấp đề ra cho một năm, sáu tháng,
ba tháng theo quy định của Điều lệ đối với từng
cấp.
II. Về Chương
I:
THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Về Điều 1: Thành
viên
Thủ tục, trình tự xem
xét để kết nạp, công nhận làm thành viên của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp được tiến hành
như sau:
a. Trừ những tổ chức,
cá nhân đã là thành viên của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam; tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại
khoản 1 Điều 1 Điều lệ khi gia nhập Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam ở cấp nào phải có các điều kiện và
hồ sơ sau đây gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp đó:
- Đối với tổ chức:
+ Là tổ chức hoạt động
độc lập, không phải là thành viên của Liên hiệp
hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
hoặc Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền công nhận hoặc cho phép thành lập và chỉ
được xem xét để công nhận là thành viên của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
+ Hồ sơ gồm có: đơn gia
nhập làm thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
sơ yếu lý lịch người đứng đầu tổ chức có xác
nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của Ủy
ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
thường xuyên (theo mẫu quy định); Điều lệ, Hiến
chương của tổ chức, Quyết định công nhận hoặc
cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
- Đối với cá nhân:
+ Tự nguyện gia nhập Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và sơ yếu lý lịch có xác nhận của
cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc của
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
thường xuyên.
+ Có một trong các văn bản sau
đây: Giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi
công tác hoặc nơi cư trú; giới thiệu của tổ chức
thành viên; giới thiệu của Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp;
giới thiệu của Ban công tác Mặt trận (đối với
cấp xã).
b. Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp công nhận là
thành viên, sau khi xem xét nếu nhất trí thì có
văn bản trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp xem xét, quyết định. Đối với cấp trung
ương, Ban Thường trực trình Đoàn Chủ tịch để
Đoàn Chủ tịch cho ý kiến trước khi trình Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét,
quyết định. Hội nghị biểu quyết từng tổ chức, cá
nhân và phải được quá nửa số Ủy viên Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam dự hội nghị tán thành.
Quyết định công nhận là thành viên của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp nào phải gửi đến tổ chức,
cá nhân được công nhận ngay sau hội nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó.
2. Về Điều 2: Nghĩa vụ của
thành viên
Về quy định chế độ "tập
hợp và phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân"
và hội viên, đoàn viên của tổ chức mình (khoản
1) được tiến hành như sau:
- Các tổ chức thành viên có nghĩa
vụ thường xuyên tập hợp và phản ánh ý kiến, kiến
nghị của hội viên, đoàn viên đến các cơ quan có
thẩm quyền.
- Trước mỗi kỳ họp Quốc hội, Hội
đồng nhân dân, các tổ chức thành viên tập hợp ý
kiến, kiến nghị của nhân dân, của hội viên, đoàn
viên của tổ chức mình về những vấn đề bức xúc
nhất gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam mà mình là thành viên.
3.
Về Điều 4: Quan hệ giữa các
thành viên
Để thực hiện tốt 5
nguyên tắc của quan hệ giữa các thành viên trong
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cần thực hiện một số
phương thức sau đây:
a. Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp chịu trách
nhiệm chủ trì việc phối hợp và thống nhất hành
động giữa các thành viên cùng cấp để thực hiện
chương trình phối hợp và thống nhất hành động
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
b. Khi thành viên nào
có sáng kiến hoặc đề xuất về một hoạt động nào
đó liên quan đến việc thực hiện chương trình
phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và đề nghị Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ
trì thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp đó tổ chức hiệp thương để thỏa
thuận với các tổ chức thành viên liên quan phối
hợp thực hiện.
c. Khi hai hoặc nhiều tổ chức thành viên cùng cấp cần phối
hợp và thống nhất hành động để thực hiện một nội
dung hoặc chương trình công tác nào đó thì có
thể ký kết Quy chế phối hợp công tác và đề nghị
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp đó chứng kiến và giám sát việc thực hiện
nội dung Quy chế đó.
4. Về tổ chức thành viên đương
nhiên
a. Tổ chức nào đã là thành viên
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên thì tổ
chức cấp dưới của tổ chức ấy đương nhiên là
thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng
cấp; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy chỉ
ra quyết định công nhận mà không cần phải làm
các thủ tục kết nạp như với tổ chức thành viên
mới.
b. Khi có một đơn vị hành chính
được sáp nhập, chia tách thì tổ chức nào đã là
thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở đơn
vị hành chính cũ sẽ đương nhiên là thành viên
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở đơn vị hành
chính mới.
III. Về Chương III:
NGUYÊN TẮC TỔ
CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
1. Về Điều 5:
Nguyên tắc tổ chức và
hoạt động
Nguyên tắc
"tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp
và thống nhất hành động" trong Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam được thể hiện như sau:
a. Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Đoàn Chủ tịch, Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam các cấp đều được hiệp thương, thỏa
thuận để cử ra.
b. Cơ quan lãnh đạo cao
nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là
Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp
đó. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp. Giữa
hai kỳ họp của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cơ quan lãnh đạo là Đoàn Chủ tịch
và Ban Thường trực. Giữa hai kỳ họp của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp ở địa phương,
cơ quan lãnh đạo là Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp đó.
c. Chương trình hành
động của đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Chương trình phối hợp và thống nhất hành động
của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tuyên bố
của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nghị quyết các kỳ
họp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khi đã được
đại hội, hội nghị hiệp thương thống nhất thì mọi
thành viên trong Mặt trận đều có trách nhiệm
thực hiện.
d. Khi phối hợp và thống nhất
hành động, mỗi tổ chức thành viên được thực hiện
theo cách làm phù hợp của tổ chức mình.
2.
Về Điều 8: Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Khoản 3: Về
việc thông báo trước Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam danh sách những người "đương
nhiên không còn là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam" và những người được
thay thế vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
được tiến hành như sau:
Trước mỗi kỳ họp Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp lập danh
sách những người đương nhiên không còn là Ủy
viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có)
để báo cáo trong Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam theo khoản 3 Điều 8 Điều lệ và báo
cáo danh sách những người được thay thế làm Ủy
viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó
để hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
quyết định. Đối với cấp trung ương, Ban Thường
trực phải báo cáo Đoàn Chủ tịch trước khi đưa ra
hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam quyết định.
3. Về Điều 12: Tổ
chức tư vấn, cộng tác viên
a. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam các cấp được thành lập tổ chức tư vấn, mở
rộng cộng tác viên ở cấp mình.
b. Tổ chức tư vấn là tổ chức
không chuyên trách của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam mỗi cấp gồm một số Uỷ viên Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và một số chuyên gia ở
những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của
Mặt trận có tâm huyết và tự nguyện tham gia.
c. Tổ chức tư vấn ở cấp nào do Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy ra quyết
định thành lập; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn, tạo điều kiện để tổ
chức tư vấn hoạt động có hiệu quả.
d. Tổ chức tư vấn ở cấp trung
ương, cấp tỉnh gọi là Hội đồng tư vấn, của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã
gọi là Ban tư vấn. Phạm vi tư vấn về lĩnh vực
nào thì có tên gọi về lĩnh vực ấy. Ví dụ: (Hội
đồng (Ban) tư vấn về Dân chủ - Pháp luật, Kinh
tế, Văn hoá - xã hội...)
đ. Hội đồng tư vấn cấp trung ương,
cấp tỉnh có Chủ nhiệm, một số Phó Chủ nhiệm. Chủ
nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các thành viên của Hội
đồng, quy chế hoạt động của từng Hội đồng do Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
thành lập quyết định. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam phân công Ban chuyên môn
giúp việc thường xuyên cho từng Hội đồng.
e. Ban tư vấn cấp huyện, cấp xã
có Trưởng ban, một số Phó Trưởng ban. Trưởng
ban, Phó Trưởng ban và Quy chế hoạt động của Ban
tư vấn do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp thành lập quyết định.
Những nơi chưa có điều kiện thành
lập tổ chức tư vấn thì sử dụng hình thức cộng
tác viên theo từng lĩnh vực hoạt động.
g. Nhiệm kỳ của tổ chức tư vấn
các cấp theo nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cùng cấp (5 năm).
h. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn,
cộng tác viên được thực hiện theo Quy chế tổ
chức và hoạt động của tổ chức tư vấn do Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
từng cấp ban hành.
IV. Về Chương III:
CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA
MẶT TRẬN TỔ
QUỐC VIỆT
NAM Ở CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Về Điều 14: Nhiệm vụ, quyền
hạn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam
a. Trình tự, thủ tục cử Đoàn Chủ
tịch, Ban Thường trực và các chức danh trong Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam theo khoản 2 như sau:
Tại hội nghị lần thứ nhất của Uỷ ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Ủy ban Trung ương)
khóa mới, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch kiêm Tổng
thư ký hoặc Phó Chủ tịch chuyên trách Uỷ ban
Trung ương khóa trước được hội nghị thoả thuận
cử làm chủ tọa hội nghị cho đến khi Ủy ban Trung
ương cử được Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới.
Việc cử các chức danh tiếp theo do Chủ tịch Ủy
ban Trung ương khóa mới chủ tọa. Trường hợp có
chức danh nào đó hội nghị không tán thành bằng
hình thức cử thì phải bầu bằng hình thức bỏ
phiếu kín.
Chủ tọa hội nghị điều
hành những nội dung công việc theo trình tự như
sau:
* Cử Đoàn Chủ tịch Uỷ ban
Trung ương khóa mới:
- Chủ tọa hội nghị báo
cáo số lượng và danh sách dự kiến Đoàn Chủ tịch
Uỷ ban Trung ương khóa mới theo tờ trình của
Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương khóa trước;
- Hội nghị thảo luận;
trường hợp có sự giới thiệu thêm thì tiến hành
biểu quyết từng người một sau đó hội nghị tiến
hành biểu quyết một lần toàn bộ danh sách Đoàn
Chủ tịch Uỷ ban Trung ương khóa mới.
* Cử các chức danh lãnh đạo
của Uỷ ban Trung ương khóa mới và công bố danh
sách Ban Thường trực:
- Chủ tọa hội nghị giới thiệu nhân
sự dự kiến làm Chủ tịchỦy ban Trung ương khóa
mới theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;
- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử Chủ tịch
Ủy ban Trung ương khóa mới;
- Chủ tịch Ủy ban Trung
ương khóa mới chủ trì hội nghị giới thiệu danh
sách dự kiến Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và
các Phó Chủ tịch (chuyên trách và không chuyên
trách) theo tờ trình của Ban Thường trực khóa
trước;
- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử Phó Chủ
tịch kiêm Tổng Thư ký và các Phó Chủ tịch (chuyên
trách và không chuyên trách);
- Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới công bố danh sách
Ban Thường trực Ủy ban Trung ương khóa mới với
các chức danh liên quan đã được cử nêu trên.
b. Trình tự, thủ tục cho thôi, cử
bổ sung, thay thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy
viên Ủy ban Trung ương, các chức danh trong Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương như sau:
* Việc cho thôi, cử bổ sung, thay
thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung
ương:
- Ban Thường trực trình
hội nghị Đoàn Chủ tịch về lý do cho thôi Ủy viên
Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương và danh
sách bổ sung, thay thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy
viên Ủy ban Trung ương để Đoàn Chủ tịch cho ý
kiến, trình ra Ủy ban Trung ương quyết định;
- Đoàn Chủ tịch trình
hội nghị Ủy ban Trung ương biểu quyết nhân sự
mới được bổ sung hoặc thay thế vào Ủy ban Trung
ương, Đoàn Chủ tịch.
* Việc cho thôi, cử bổ sung các
chức danh trong Ban Thường trực:
- Ban Thường trực trình hội nghị Đoàn Chủ tịch lý do cho
thôi chức danh nào đó trong Ban Thường trực,
hoặc dự kiến bổ sung nhân sự mới vào Ban Thường
trực để Đoàn Chủ tịch cho ý kiến trình ra Ủy ban
Trung ương quyết định;
- Đoàn Chủ tịch trình
hội nghị Ủy ban Trung ương cho thôi chức danh
nào đó trong Ban Thường trực, hoặc dự kiến nhân
sự mới vào Ban Thường trực để Ủy ban Trung ương
quyết định.
2. Về Điều 20: Nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban Thường trực
a. Ban Thường trực Uỷ ban Trung
ương hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh (khoản 5) chủ yếu là những nội dung sau:
- Ban hành quyết định,
thông tri, văn bản hướng dẫn công tác Mặt trận
và tổ chức các hoạt động kiểm tra thường xuyên,
đột xuất việc thực hiện các văn bản đó.
- Họp với Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam cấp tỉnh mỗi năm một lần vào
khoảng thời gian giữa năm theo chương trình, chủ
đề do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương quyết
định.
- Chủ trì giao ban các
cụm thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương mỗi năm một lần
vào khoảng thời gian hai tháng cuối năm.
- Cho ý kiến vào việc chuẩn bị
đại hội nhiệm kỳ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh (về chương trình, nội dung và nhân sự).
b. Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương xem xét, công nhận việc cử,
bổ sung hoặc thay đổi chức danh trong Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (khoản
6) theo trình tự, thủ tục sau:
- Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
trình với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương lý
do thay đổi chức danh nào đó trong Ban Thường
trực cấp mình, kèm theo sơ yếu lý lịch dự kiến
nhân sự mới;
- Ban Thường trực Ủy
ban Trung ương quyết định tán thành hoặc không
tán thành nhân sự mới dự kiến thay thế hoặc bổ
sung, có văn bản phúc đáp tờ trình của Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
tỉnh;
- Trên cơ sở văn bản
phúc đáp của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương,
Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh triển khai thực hiện và trình Ban
Thường trực Ủy ban Trung ương công nhận;
- Thủ tục đề nghị công
nhận chức danh Ban Thường trực:
+ Hồ sơ đề nghị công
nhận gồm: Văn bản đề nghị công nhận các chức
danh Ban Thường trực; Biên bản hội nghị Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử hoặc bầu; Sơ yếu lý
lịch (theo mẫu quy định).
+ Sau khi Ban Thường trực Ủy ban
Trung ương ra quyết định công nhận, Ban Thường
trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh
có trách nhiệm thông báo quyết định công nhận
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình
trong hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
gần nhất.
V. Về Chương IV:
CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG
1. Về Điều 23, Điều 24: Nhiệm vụ,
quyền hạn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã
Trình
tự, thủ tục hiệp thương theo khoản 4 như sau:
a. Trình tự, thủ tục cử các chức
danh lãnh đạo và công bố danh sách Ban Thường
trực tại hội nghị lần thứ nhất của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện,
cấp xã:
Tại hội nghị lần thứ
nhất Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở
địa phương khóa mới, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch
hoặc Ủy viên Thường trực khóa trước được Hội
nghị thỏa thuận cử làm chủ tọa hội nghị cho đến
khi Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử
được Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
khóa mới. Trường hợp có chức danh nào đó hội
nghị không tán thành bằng hình thức cử thì phải
bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín. Việc cử các
chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam khóa mới và công bố danh sách Ban
Thường trực được tiến hành theo trình tự sau:
- Chủ tọa hội nghị giới thiệu
nhân sự dự kiến làm Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam khóa mới;
- Hội nghị trao đổi thỏa thuận và
biểu quyết cử Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam khóa mới;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam khóa mới chủ trì hội nghị và trình
bày dự kiến danh sách các Phó Chủ tịch chuyên
trách và Phó Chủ tịch không chuyên trách (nếu có)
theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;
- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận
và biểu quyết cử các Phó Chủ tịch;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam khóa mới trình bày dự kiến danh
sách Ủy viên Thường trực khóa mới theo tờ trình
của Ban Thường trực khóa trước;
- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận
và biểu quyết cử các Ủy viên Thường trực;
- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam khóa mới công bố danh sách
Ban Thường trực với các chức danh đã
được cử hoặc bầu ở trên. Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới trình Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp trên trực tiếp công nhận.
Hồ sơ, thủ tục công nhận Ban
Thường trực khóa mới:
+ Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị
công nhận các chức danh của Ban Thường trực;
Biên bản Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử
hoặc bầu; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định).
+ Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp xem xét ra
quyết định công nhận. Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp đề nghị công nhận có
trách nhiệm thông báo quyết định công nhận với
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình tại
hội nghị gần nhất.
b. Trình tự, thủ tục cử bổ sung,
thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ
viên Thường trực và Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:
* Trình tự, thủ tục cử bổ sung
các chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp
xã:
- Căn cứ tình hình cụ thể và sự
cần thiết bổ sung các chức danh trong Ban Thường
trực của cấp mình, Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó chuẩn bị các phương
án nhân sự để báo cáo với Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.
- Hồ sơ báo cáo gồm: Văn bản đề
nghị của Ban Thường trực; Sơ yếu lý lịch (theo
mẫu quy định).
- Sau khi Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp
thống nhất mới đưa ra hội nghị Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp mình hiệp thương dân chủ cử
vào các chức danh dự kiến.
- Tổ chức hội nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam:
+ Đại diện Ban Thường trực Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp triệu tập hội nghị
đọc tờ trình và sơ yếu lý lịch nhân sự dự kiến
bổ sung;
+ Hội nghị trao đổi để thỏa thuận
và biểu quyết từng người theo từng chức danh
được bổ sung.
- Hồ sơ, thủ tục công nhận các
chức danh trong Ban Thường trực:
+ Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị
công nhận các chức danh của Ban Thường trực;
Biên bản Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử
hoặc bầu; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định).
+ Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp xem xét ra
quyết định công nhận. Ban Thường trực Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp đề nghị công nhận
có trách nhiệm thông báo quyết định công nhận
với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình
tại hội nghị gần nhất.
* Thủ tục cử bổ sung, thay thế Uỷ
viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã:
- Việc cử bổ sung:
Căn cứ tình hình cụ thể và sự cần
thiết bổ sung Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam trình hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp mình về dự kiến nhân sự bổ
sung Ủy viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
danh sách trích ngang để hội nghị quyết định.
- Thủ tục thay thế:
+ Đối với tổ chức thành viên của
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp:
Trong nhiệm kỳ nếu người đứng
đầu hoặc người đại diện của tổ chức thành viên
tham gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp có sự
thay đổi, thì tổ chức đó gửi văn bản đến Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cùng cấp (kèm theo lý lịch nhân sự mới) đề nghị
thay thế để đại diện cho tổ chức mình tham gia
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
+ Đối với đại diện Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp:
Trong nhiệm kỳ nếu Chủ tịch Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp
tham gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
trên có sự thay đổi, thì khi làm thủ tục đề nghị
công nhận chức danh Chủ tịch mới đồng thời phải
đề nghị thay thế Chủ tịch trước để tham gia Uỷ
viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên
trực tiếp.
+ Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam cấp trên sau khi tiếp nhận đầy
đủ văn bản đề nghị thay thế của tổ chức thành
viên và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp
dưới trực tiếp thì trình hội nghị Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình quyết định.
2. Về Điều 25: Nhiệm vụ, quyền
hạn của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện
a. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện hướng
dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực
tiếp (điểm d, khoản 3) chủ yếu là những nội dung
sau:
- Ban hành quyết định,
thông tri, văn bản hướng dẫn công tác Mặt trận
và tổ chức các hoạt động kiểm tra thường xuyên,
đột xuất việc thực hiện các văn bản đó.
- Chủ trì giao ban công
tác Mặt trận sáu tháng, một năm đối với Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp.
- Cho ý kiến vào việc
chuẩn bị đại hội nhiệm kỳ của Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp dưới trực tiếp (về chương trình,
nội dung và nhân sự).
b. Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp
huyện xem xét, công nhận việc cử, bổ sung hoặc
thay đổi chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp
được tiến hành theo các quy định tại phần
1 Mục V (Về
Điều 23, Điều 24…)
nêu trên.
3. Về Điều 27: Ban Công tác
Mặt trận
Ban Công tác Mặt trận do Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định
thành lập. Quyết định của Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp xã phải chỉ định các chức danh
Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên theo
cơ cấu mà Điều lệ đã quy định. Nhiệm kỳ của Ban
Công tác Mặt trận là 5 năm theo nhiệm kỳ của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Trong
nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Công tác Mặt trận
có sự thay đổi về vị trí công tác hoặc không có
điều kiện tiếp tục tham gia thì Ban Thường trực
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết
định bổ sung, thay thế.
VI. Về Chương VI:
KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
1. Về Điều 31: Khen thưởng
- Thủ tục, trình tự khen thưởng
các tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất
sắc trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc
được thực hiện theo các quy định pháp luật về
thi đua, khen thưởng của Nhà nước và quy định
của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
- Thủ tục, trình tự khen thưởng
Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp đại đoàn kết dân
tộc" được thực hiện theo quy định của Ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Về Điều 32: Kỷ luật
Về quy định "Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp xem xét, quyết định
hình thức kỷ luật thành viên ở cấp mình":
Riêng đối với thành viên là Ủy viên Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Ủy viên) thì
quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật ở mỗi cấp được
tiến hành như sau:
- Họp Ban Thường trực để kiểm
điểm, đánh giá sai phạm của Ủy viên. Ủy
viên có sai phạm được tham dự cuộc họp này và
trực tiếp trình bày bản tự kiểm điểm. Ban Thường
trực thống nhất hình thức kỷ luật (bằng biểu
quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) để đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết
định.
- Tổ chức hội nghị Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam: Tại hội nghị này, Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báo
cáo kết quả cuộc họp xem xét hình thức kỷ luật
Ủy viên của Ban Thường trực. Hội nghị thảo luận,
xem xét quyết định hình thức kỷ luật (bằng biểu
quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); nếu có quá nửa
số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự
hội nghị tán thành hình thức kỷ luật nào thì Ủy
viên đó phải chấp nhận hình thức kỷ luật đó.
Riêng đối với cấp trung ương thì Ban Thường trực
Uỷ ban Trung ương xin ý kiến Đoàn Chủ tịch để
đưa ra hội nghị Uỷ ban Trung ương xem xét quyết
định.
Điều lệ quy định có 3 hình
thức kỷ luật là "khiển trách", "cảnh cáo"
và "thôi công nhận là thành viên"; nếu
một người đang giữ một trong các chức danh như
Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch,
Uỷ viên Thường trực, Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam mà bị xử lý hình thức kỷ luật
“Thôi công nhận là thành viên” thì đương
nhiên không còn được giữ các chức danh đó nữa.
- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam thông báo kết quả xem xét kỷ
luật đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam đến các cơ quan, tổ chức hữu quan.
TM. BAN THƯỜNG TRỰC
PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ
Nơi
nhận:
(đã ký)
- Các vị Ủy viên UBTWMTTQVN;
Vũ Trọng Kim
- UBMTTQVN các tỉnh, TP
trực thuộc TW;
- Các tổ chức thành viên của Mặt trận;
- Các ban,
đơn vị trong CQ UBTWMTTQVN;
- Lưu VP, Ban DCPL, TCCB.
[Về đầu
trang]
|