Ðặt làm trang chủ

    Google   

                 | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ |   

             | Hộp Thư |
       
     
 
 

 

 

 

 

Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh: Tinh thần của Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc phải trở thành nếp nghĩ, nếp sống hàng ngày của mỗi người dân

 
 

     VĂN BẢN HƯỚNG DẪN            


Thông tri hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Hướng dẫn số 09/HD-MTTW-BTT, ngày 25 tháng 2 năm 2010 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam về công tác tham gia xây dựng chính quyền của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2010

Thông tri số 33/TT-MTTW, ngày 18 tháng 4 năm 2008 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc vận động và phối hợp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi     


  

THÔNG TRI

Về việc vận động và phối hợp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.

  

          Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước và các cuộc vận động của Mặt trận Tổ quốc, Hội người cao tuổi, các đoàn thể, đời sống của người nghèo nói chung và các hộ nghèo có người cao tuổi nói riêng đã được cải thiện đáng kể. Việc hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo đạt kết quả bước đầu quan trọng. Chương trình 134 của Chính phủ và cuộc vận động "Ngày vì người nghèo", xây dựng nhà tình thương, nhà đại đoàn kết cho hộ nghèo do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì đã thu được nhiều kết quả, mang lại niềm vui, hạnh phúc cho hàng triệu người nghèo nói riêng và nhân dân cả nước nói chung.

          Tuy nhiên, bên cạnh một số địa phương, cơ sở đã cơ bản hoàn thành chương trình xây dựng nhà ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo, hiện cả nước còn trên 400.000 hộ nghèo đang ở trong những căn nhà dột nát, trong đó có trên 100.000 hộ nghèo có người cao tuổi, tập trung ở vùng sâu, vùng xa, biên giới hải đảo.

          Thực hiện chương trình hành động của Uỷ ban quốc gia người cao tuổi Việt Nam và tiếp tục nội dung cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" năm 2008-2009, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trương vận động và phối hợp tổ chức thực hiện chương trình xây dựng nhà ở, xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi, cụ thể như sau:

          I- Mục đích, yêu cầu:

          1- Phát huy vai trò của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, Hội người cao tuổi, các tổ chức thành viên, phối hợp thực hiện có hiệu quả chương trình của Uỷ ban quốc gia người cao tuổi về nội dung xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi, nhanh chóng ổn định nhà ở để người cao tuổi có điều kiện: "Sống vui, sống khoẻ, sống có ích" góp phần cùng con cháu giữ gìn truyền thống của dân tộc, thực hiện tốt phong trào: "Tuổi cao chí càng cao, nêu gương sáng vì sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc".

          2- Thực hiện ngày càng tốt hơn cuộc vận động "Ngày vì người nghèo", chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo, có mục tiêu và bước đi thích hợp, phấn đấu năm 2008 và 2009 hoàn thành chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.

          3- Góp phần thiết thực vào công cuộc giảm nghèo, phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước, xây dựng, củng cố khối Đại đoàn kết toàn dân tộc.

          II- Nội dung:

          1- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng với Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, Hội Người cao tuổi cơ sở phối hợp với chính quyền và các tổ chức thành viên khảo sát, nắm chắc thực trạng hộ nghèo đang ở nhà dột nát nói chung, hộ nghèo có người cao tuổi ở nhà dột nát nói riêng, xây dựng kế hoạch hoặc chương trình để giúp đỡ xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi, coi đó là đối tượng ưu tiên của chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo ở địa phương sau các gia đình chính sách, gia đình có công với nước.

          2- Phối hợp tuyên truyền về đạo lý truyền thống chăm lo cho người cao tuổi, nét đẹp văn hoá của dân tộc, của con cháu và các thế hệ mai sau đối với bậc sinh thành và bậc cha ông đi trước, tạo sự đồng thuận trong xã hội về chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.

          3- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, các tổ chức thành viên của Mặt trận phối hợp với chính quyền và Ban dân tộc ở địa phương thực hiện có hiệu quả chương trình 134 và các chương trình của Chính phủ về việc hỗ trợ nhà ở cho đồng bào nghèo:

           Thực hiện vận động, gia đình, dòng họ, cộng đồng dân cư chăm lo giúp đỡ hộ nghèo các dân tộc nơi có chương trình 134, các chương trình khác của Chính phủ và của địa phương về xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí  hỗ trợ của Nhà nước và sự giúp đỡ của cộng đồng để xây dựng nhà ở cho hộ nghèo. Phối hợp giám sát và kiến nghị bổ sung, sửa chữa những điểm bất hợp lý để phát huy hiệu quả của chương trình 134 của Chính phủ và các chương trình do địa phương đang thực hiện để làm nhà cho hộ nghèo.

          4- Vận động các cấp, các ngành, các tổ chức đoàn thể, các doanh nghiệp tập trung thực hiện chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi, cụ thể:

          - Từng tổ chức, đoàn thể vận động giúp đỡ gia đình đoàn viên, hội viên có người cao tuổi nghèo đang ở nhà dột nát được hỗ trợ xây dựng nhà Đại đoàn kết, phấn đấu mỗi đoàn, hội cơ sở hỗ trợ và vận động giúp đỡ xây dựng ít nhất một nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi.

          - Vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trực tiếp nhận giúp đỡ xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi đang ở nhà dột nát.

          - Tiếp tục vận động Quỹ "vì người nghèo" các cấp để tập trung chăm lo cho chương trình làm nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi theo chương trình, kế hoạch của Ban vận động các cấp.

          5- Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc và Ban vận động "Ngày vì người nghèo" các cấp vận động và ưu tiên phân bổ Quỹ "vì người nghèo" năm 2008 cho chương trình xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi.

          III- Tổ chức thực hiện:

          1- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng với Ban đại diện Hội Người cao tuổi cấp tỉnh, huyện, Hội Người cao tuổi cơ sở căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương mình báo cáo và tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo, chỉ đạo, phối hợp với chính quyền để xây dựng chương trình hỗ trợ xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi, coi đó là nhiệm vụ trọng tâm trong cuộc vận động "Ngày vì người nghèo" năm 2008 và 2009.

          2- Từng tổ chức thành viên có kế hoạch và nội dung cụ thể để vận động đoàn viên, hội viên thực hiện chương trình phù hợp với chức năng của tổ chức mình, chăm lo giúp gia đình hội viên nghèo có người cao tuổi xoá đói, giảm nghèo và xây dựng nhà, xoá nhà ở dột nát. Phát huy vai trò của Hội người cao tuổi Việt Nam, nhất là Hội người cao tuổi ở cơ sở trong công tác tuyên truyền, vận động và tổ chức thực hiện chương trình xoá nhà dột nát cho hộ nghèo có người cao tuổi.

          3- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp sơ kết việc thực hiện chương trình xây dựng nhà Đại đoàn kết cho hộ nghèo có người cao tuổi vào cuối năm 2008 để rút kinh nghiệm cho việc thực hiện và tổng kết chương trình vào năm 2009, động viên, khen thưởng những địa phương, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện chương trình này.

          4- Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam giao cho Ban Phong trào và Văn phòng theo dõi việc tổ chức triển khai, thực hiện Thông tri này, báo cáo tiến độ và kết quả việc thực hiện của các địa phương trong cả nước để Ban Thường trực có biện pháp hướng dẫn, chỉ đạo kịp thời.

          Thông tri này được triển khai đến Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư và tuyên truyền trong toàn dân biết để tham gia hưởng ứng và thực hiện.

TM. BAN THƯỜNG TRỰC

UỶ BAN TRUNG ƯƠNG

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

CHỦ TỊCH

 

 (Đã ký)

 

Huỳnh Đảm

[Về đầu trang]


         UỶ BAN TRUNG ƯƠNG                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         BAN THƯỜNG TRỰC                                                             

       Số: 09/HD-MTTW-BTT                                     Hà Nội, ngày 25  tháng 02  năm 2010

 

HƯỚNG DẪN

Công tác tham gia xây dựng chính quyền của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương năm 2010

                            

Thực hiện Chương trình phối hợp, thống nhất hành động của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc (MTTQ) Việt Nam năm 2010, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn những nhiệm vụ trọng tâm công tác Mặt trận tham gia xây dựng chính quyền của Uỷ ban MTTQ các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương năm 2010 như sau:

1. Tham gia xây dựng chính sách, pháp luật

Trong năm 2010, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các tỉnh, thành phố cần chú trọng việc tham gia góp ý kiến vào các dự án luật, pháp lệnh theo Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội năm 2010, nhất là tham gia góp ý, xây dựng một số dự án luật như: Luật thuế nhà, đất, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng hình sự, Bộ luật lao động (sửa đổi), Luật Công đoàn (sửa đổi), Luật khiếu nại, Luật tố cáo, Luật bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân (sửa đổi), Luật bầu cử đại biểu Quốc hội (sửa đổi), Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi)… Đồng thời, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các cấp cần chủ động tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương theo quy định của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.

2. Tham gia thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn

Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (số 34, ngày 20/4/2007) đã được triển khai hơn hai năm. Để tiếp tục thực hiện tốt công tác Mặt trận tham gia thực hiện dân chủ ở cơ sở theo tinh thần của Pháp lệnh, trong năm nay, Uỷ ban MTTQ các cấp ở địa phương tiếp tục phối hợp thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã theo các quy định của Pháp lệnh và hướng dẫn của Chính phủ và Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Lưu ý: Chỉ lấy phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức danh trên đã đủ 02 năm trở lên. Những người không còn giữ các chức danh trên sau Đại hội đảng bộ cấp xã thì thôi không lấy phiếu tín nhiệm; người mới được bầu bổ sung vào một trong các chức danh trên nếu chưa đủ hai năm trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân cấp xã thì cũng không lấy phiếu tín nhiệm.

3. Chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban giám sát đầu tư cộng đồng  

Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các tỉnh, thành phố cần chuẩn bị tốt cho việc sơ kết 5 năm công tác Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn theo hướng dẫn của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam; đồng thời cần tiếp tục hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban MTTQ cấp huyện, cấp xã trong việc củng cố, kiện toàn về tổ chức và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn theo các quy định của Luật thanh tra, Nghị định 99/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tri số 12 (năm 2005) của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam. Cần tập trung đẩy mạnh hoạt động của Ban thanh tra nhân dân trong việc giám sát thực hiện chính sách pháp luật; công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo… ở xã, phường, thị trấn.

Uỷ ban MTTQ các địa phương cần tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện nhiệm vụ giám sát đầu tư cộng đồng theo Thông tư liên tịch số 04 giữa Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam với Bộ Kế hoạch đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 80/2005/QĐ-TTg ngày 28/4/2005 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức tập huấn nghiệp vụ giám sát cho các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tại địa phương.

Những địa phương chưa thành lập các Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần khẩn trương xin ý kiến của cấp uỷ, đồng thời phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan hữu quan để xúc tiến các thủ tục thành lập theo các quy định nêu trên trong năm 2010.

4. Tham gia thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các cấp tiếp tục thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ ba Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam (khoá VI), ngày 10/01/2006 về MTTQ Việt Nam tham gia thực hiện Luật phòng, chống tham nhũng và Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Thông tri số 17, ngày 21/4/2006 của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn thực hiện Nghị quyết nêu trên và Thông tư liên tịch hướng dẫn một số điều của Nghị định số 47/CP của Chính phủ về trách nhiệm của cơ quan nhà nước trong việc phối hợp tạo điều kiện để Uỷ ban MTTQ Việt Nam, các tổ chức thành viên thực hiện tốt công tác phòng, chống tham nhũng. Đồng thời, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần thường xuyên đôn đốc, kiểm tra Mặt trận cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt công tác này.

5. Về việc sơ kết thí điểm những nơi không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường

Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh ở những nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân huyện, quận, phường cần chủ động chỉ đạo và hướng dẫn Uỷ ban MTTQ các huyện, quận, phường tiến hành sơ kết về vai trò của MTTQ ở những nơi làm thí điểm. Qua sơ kết, cần nêu được những kiến nghị cụ thể với trung ương những giải pháp để triển khai thực hiện trong thời gian tới.

6. Công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật

Uỷ ban MTTQ các cấp tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phối hợp với chính quyền, Hội đồng phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật cùng cấp và các tổ chức thành viên để tuyên truyền cho hội viên, đoàn viên và nhân dân nội dung các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành (ở cả trung ương và địa phương). Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận trong việc thực hiện Đề án xây dựng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động chấp hành pháp luật trong cộng đồng dân cư theo Quyết định số 212/2004/QĐ-TTg ngày 16/12/2004 của Thủ tướng Chính phủ.

7. Phối hợp tổ chức các hội nghị tiếp xúc cử tri với đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân; công tác tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân

Đây là các công việc thường xuyên của Uỷ ban MTTQ các cấp. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ của cấp mình và hướng dẫn, kiểm tra Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp huyện, cấp xã thực hiện tốt theo tinh thần Nghị quyết liên tịch số 06 ngày 10/9/2004 giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Đối với công tác tổng hợp các ý kiến, kiến nghị của cử tri và nhân dân địa phương tại các kỳ họp Quốc hội khoá XII, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần chủ động và định kỳ báo cáo về Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam theo các nội dung yêu cầu của từng kỳ. Các vấn đề nêu ra cần có số liệu, địa chỉ cụ thể để chứng minh.

8. Công tác tiếp dân và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo

Tiếp tục thực hiện tốt các quy định của Luật khiếu nại, tố cáo và Thông tri số 06 (năm 2000) của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam về việc hướng dẫn công tác Mặt trận thực hiện pháp luật khiếu nại, tố cáo; đồng thời chủ động phối hợp với chính quyền và các tổ chức thành viên của Mặt trận ở địa phương để thực hiện tốt việc giải quyết khiếu nại, tố cáo ở địa phương, nhất là những vụ việc khiếu nại, tố cáo có tính chất bức xúc, kéo dài, đông người; hạn chế thấp nhất tình trạng khiếu kiện vượt cấp.

9. Tham gia tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân

Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần tiếp tục tham gia và thực hiện tốt công tác tuyển chọn Thẩm phán Toà án nhân dân và Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở địa phương. Trong quá trình tham gia Hội đồng tuyển chọn Thẩm phán và Kiểm sát viên ở địa phương, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cần thực hiện theo đúng các quy định của pháp luật và Quy chế phối hợp công tác với các cơ quan Nhà nước hữu quan. Đối với các trường hợp cần phải tổ chức lấy ý kiến của Đảng uỷ, Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban MTTQ cấp xã hoặc nhân dân ở khu dân cư thì Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh cần hướng dẫn, chỉ đạo Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp xã thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 01, ngày 01/4/2003 của liên ngành: Toà án nhân dân tối cao, Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ và Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

Trên đây là những công việc trọng tâm của công tác MTTQ tham gia xây dựng chính quyền năm 2010. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ các tỉnh, thành phố căn cứ vào đặc điểm của từng địa phương mình để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cho phù hợp với thực tiễn ở địa phương; định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam.

 

Nơi nhận:                                                                  TM. BAN THƯỜNG TRỰC

- Ban TT UBMTTQVN (để b/c);                                                     PHÓ CHỦ TỊCH

- Các đ/c trong BTT UBTWMTTQVN;

- Uỷ ban MTTQ Việt Nam các tỉnh, thành phố;                                                       (Đã ký)

- Các tổ chức thành viên của MT ở TW;

- Các Ban, đơn vị trực thuộc;

- Lưu VP, BDCPL.                                                                       

                                                                                           Nguyễn Văn Pha

 

[Về đầu trang]


       UỶ BAN TRUNG ƯƠNG                         CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM                       Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         BAN THƯỜNG TRỰC                                                             

       Số: 03/TTr-MTTW-BTT                                     Hà Nội, ngày 26  tháng 05  năm 2010

 

THÔNG TRI
Hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

          Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua. Căn cứ quy định tại Điều 37 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Điều lệ) như sau:

I. GIẢI THÍCH MỘT SỐ KHÁI NIỆM

          Một số khái niệm trong Điều lệ được hiểu như sau:

          1. Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Chương trình Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đề ra là: "Chương trình Đại đoàn kết dân tộc xây dựng và bảo vệ đất nước" gồm 12 điểm; đây là Chương trình của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong thời kỳ phát triển mới của đất nước theo "Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội" của Đảng năm 1991 và sau khi Bộ Chính trị có Nghị quyết 07 ngày 17 tháng 11 năm 1993 về "Đại đoàn kết dân tộc và tăng cường Mặt trận  Dân tộc thống nhất".

          2. Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là Chương trình do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi khóa ở mỗi cấp đề ra cho một nhiệm kỳ mới.

          3. Chương trình phối hợp và thống nhất hành động là Chương trình do hội nghị thường kỳ Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp đề ra cho một năm, sáu tháng, ba tháng theo quy  định của Điều lệ đối với từng cấp.

          II. Về Chương I: THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

          1. Về Điều 1: Thành viên

          Thủ tục, trình tự xem xét để kết nạp, công nhận làm thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp được tiến hành như sau:

          a. Trừ những tổ chức, cá nhân đã là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; tổ chức, cá nhân thuộc quy định tại khoản 1 Điều 1 Điều lệ khi gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp nào phải có các điều kiện và hồ sơ sau đây gửi đến Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó:

          - Đối với tổ chức:

          + Là tổ chức hoạt động độc lập, không phải là thành viên của Liên hiệp hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam hoặc Hiệp hội đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận hoặc cho phép thành lập và chỉ được xem xét để công nhận là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

          + Hồ sơ gồm có: đơn gia nhập làm thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, sơ yếu lý lịch người đứng đầu tổ chức có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú thường xuyên (theo mẫu quy định); Điều lệ, Hiến chương của tổ chức, Quyết định công nhận hoặc cho phép thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Đối với cá nhân:

+ Tự nguyện gia nhập Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú thường xuyên.

+ Có một trong các văn bản sau đây: Giới thiệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác hoặc nơi cư trú; giới thiệu của tổ chức thành viên; giới thiệu của  Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp; giới thiệu của Ban công tác Mặt trận (đối với cấp xã).

          b. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp công nhận là thành viên, sau khi xem xét nếu nhất trí thì có văn bản trình Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xem xét, quyết định. Đối với cấp trung ương,  Ban Thường trực trình Đoàn Chủ tịch để Đoàn Chủ tịch cho ý kiến trước khi trình Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định. Hội nghị biểu quyết từng tổ chức, cá nhân và phải được quá nửa số Ủy viên Ủy ban Mặt trận  Tổ quốc Việt Nam dự hội nghị tán thành. Quyết định công nhận là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp nào phải gửi đến tổ chức, cá nhân được công nhận ngay sau hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó.

2. Về Điều 2: Nghĩa vụ của thành viên

          Về quy định chế độ "tập hợp và phản ánh ý kiến, kiến nghị của nhân dân" và hội viên, đoàn viên của tổ chức mình (khoản 1) được tiến hành như sau:

- Các tổ chức thành viên có nghĩa vụ thường xuyên tập hợp và phản ánh ý kiến, kiến nghị của hội viên, đoàn viên đến các cơ quan có thẩm quyền.

- Trước mỗi kỳ họp Quốc hội, Hội đồng nhân dân, các tổ chức thành viên tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân, của hội viên, đoàn viên của tổ chức mình về những vấn đề bức xúc nhất gửi đến Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mà mình là thành viên.

3. Về Điều 4: Quan hệ giữa các thành viên

          Để thực hiện tốt 5 nguyên tắc của quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cần thực hiện một số phương thức sau đây:

          a. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp chịu trách nhiệm chủ trì việc phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên cùng cấp để thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

          b. Khi thành viên nào có sáng kiến hoặc đề xuất về một hoạt động nào đó liên quan đến việc thực hiện chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chủ trì thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó tổ chức hiệp thương để thỏa thuận với các tổ chức thành viên liên quan phối hợp thực hiện.

          c. Khi hai hoặc nhiều tổ chức thành viên cùng cấp cần phối hợp và thống nhất hành động để thực hiện một nội dung hoặc chương trình công tác nào đó thì có thể ký kết Quy chế phối hợp công tác và đề nghị Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc  Việt Nam cấp đó chứng kiến và giám sát việc thực hiện nội dung Quy chế đó.

4. Về tổ chức thành viên đương nhiên

a. Tổ chức nào đã là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên thì tổ chức cấp dưới của tổ chức ấy đương nhiên là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy chỉ ra quyết định công nhận mà không cần phải làm các thủ tục kết nạp như với tổ chức thành viên mới.

b. Khi có một đơn vị hành chính được sáp nhập, chia tách thì tổ chức nào đã là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở đơn vị hành chính cũ sẽ đương nhiên là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở đơn vị hành chính mới.

III. Về Chương III: NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

          1. Về Điều 5: Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

          Nguyên tắc "tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động" trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được thể hiện như sau:

          a. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, Đoàn Chủ tịch, Ủy ban  Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp đều được hiệp thương, thỏa thuận để cử ra.

          b. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp là Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp đó. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp. Giữa hai kỳ họp của   Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cơ quan lãnh đạo là Đoàn Chủ tịch và Ban Thường trực. Giữa hai kỳ họp của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp ở địa phương, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cấp đó.

          c. Chương trình hành động của đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tuyên bố của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, nghị quyết các kỳ họp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khi đã được đại hội, hội nghị hiệp thương thống nhất thì mọi thành viên trong Mặt trận đều có trách nhiệm thực hiện.

d. Khi phối hợp và thống nhất hành động, mỗi tổ chức thành viên được thực hiện theo cách làm phù hợp của tổ chức mình.

2. Về Điều 8: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

           Khoản 3: Về việc thông báo trước Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc      Việt Nam danh sách những người "đương nhiên không còn là Ủy viên Ủy ban   Mặt trận Tổ quốc Việt Nam" và những người được thay thế vào Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tiến hành như sau:

          Trước mỗi kỳ họp Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực   Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp lập danh sách những người đương nhiên không còn là Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (nếu có) để báo cáo trong Hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo khoản 3 Điều 8 Điều lệ và báo cáo danh sách những người được thay thế làm Ủy viên Ủy ban Mặt trận    Tổ quốc Việt Nam cấp đó để hội nghị Ủy ban Mặt trận  Tổ quốc Việt Nam quyết định. Đối với cấp trung ương, Ban Thường trực phải báo cáo Đoàn Chủ tịch trước khi đưa ra hội nghị Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quyết định.

          3. Về Điều 12: Tổ chức tư vấn, cộng tác viên

a. Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được thành lập tổ chức tư vấn, mở rộng cộng tác viên ở cấp mình.

b. Tổ chức tư vấn là tổ chức không chuyên trách của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp gồm một số Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số chuyên gia ở những lĩnh vực có liên quan đến hoạt động của Mặt trận có tâm huyết và tự nguyện tham gia.

c. Tổ chức tư vấn ở cấp nào do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp ấy ra quyết định thành lập; Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn, tạo điều kiện để tổ chức tư vấn hoạt động có hiệu quả.

d. Tổ chức tư vấn ở cấp trung ương, cấp tỉnh gọi là Hội đồng tư vấn, của    Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện, cấp xã gọi là Ban tư vấn. Phạm vi tư vấn về lĩnh vực nào thì có tên gọi về lĩnh vực ấy. Ví dụ: (Hội đồng (Ban) tư vấn về Dân chủ - Pháp luật, Kinh tế, Văn hoá - xã hội...)

đ. Hội đồng tư vấn cấp trung ương, cấp tỉnh có Chủ nhiệm, một số Phó Chủ nhiệm. Chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm và các thành viên của Hội đồng, quy chế hoạt động của từng Hội đồng do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp thành lập quyết định. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam phân công Ban chuyên môn giúp việc thường xuyên cho từng Hội đồng.

e. Ban tư vấn cấp huyện, cấp xã có Trưởng ban, một số Phó Trưởng ban. Trưởng ban, Phó Trưởng ban và Quy chế hoạt động của Ban tư vấn do Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp thành lập quyết định.

Những nơi chưa có điều kiện thành lập tổ chức tư vấn thì sử dụng hình thức cộng tác viên theo từng lĩnh vực hoạt động.

g. Nhiệm kỳ của tổ chức tư vấn các cấp theo nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp (5 năm).

h. Nhiệm vụ của tổ chức tư vấn, cộng tác viên được thực hiện theo Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ chức tư vấn do Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từng cấp ban hành.

IV. Về Chương III: CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM Ở CẤP TRUNG ƯƠNG

1. Về Điều 14: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

a. Trình tự, thủ tục cử Đoàn Chủ tịch, Ban Thường trực và các chức danh trong Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo khoản 2 như sau:

          Tại hội nghị lần thứ nhất của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Ủy ban Trung ương) khóa mới, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký hoặc Phó Chủ tịch chuyên trách Uỷ ban Trung ương khóa trước được hội nghị thoả thuận cử làm chủ tọa hội nghị cho đến khi Ủy ban Trung ương cử được Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới. Việc cử các chức danh tiếp theo do Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới chủ tọa. Trường hợp có chức danh nào đó hội nghị không tán thành bằng hình thức cử thì phải bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín.

          Chủ tọa hội nghị điều hành những nội dung công việc theo trình tự như sau:

* Cử Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương khóa mới:

          - Chủ tọa hội nghị báo cáo số lượng và danh sách dự kiến Đoàn Chủ tịch  Uỷ ban Trung ương khóa mới theo tờ trình của Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương khóa trước;

          - Hội nghị thảo luận; trường hợp có sự giới thiệu thêm thì tiến hành biểu quyết từng người một sau đó hội nghị tiến hành biểu quyết một lần toàn bộ danh sách Đoàn Chủ tịch Uỷ ban Trung ương khóa mới.

* Cử các chức danh lãnh đạo của Uỷ ban Trung ương khóa mới và công bố danh sách Ban Thường trực:

          - Chủ tọa hội nghị giới thiệu nhân sự dự kiến làm Chủ tịchỦy ban  Trung ương khóa mới theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;

          - Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới;

          - Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới chủ trì hội nghị giới thiệu danh sách dự kiến Phó Chủ tịch kiêm Tổng thư ký và các Phó Chủ tịch (chuyên trách và không chuyên trách) theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;

          - Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký và các Phó Chủ tịch (chuyên trách và không chuyên trách);

          - Chủ tịch Ủy ban Trung ương khóa mới công bố danh sách Ban Thường trực Ủy ban Trung ương khóa mới với các chức danh liên quan đã được cử nêu trên.

b. Trình tự, thủ tục cho thôi, cử bổ sung, thay thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch,  Ủy viên Ủy ban Trung ương, các chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban    Trung ương như sau:

          * Việc cho thôi, cử bổ sung, thay thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương:

          - Ban Thường trực trình hội nghị Đoàn Chủ tịch về lý do cho thôi Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương và danh sách bổ sung, thay thế Ủy viên Đoàn Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban Trung ương để Đoàn Chủ tịch cho ý kiến, trình ra Ủy ban Trung ương quyết định;

          - Đoàn Chủ tịch trình hội nghị Ủy ban Trung ương biểu quyết nhân sự mới được bổ sung hoặc thay thế vào Ủy ban Trung ương, Đoàn Chủ tịch.

          * Việc cho thôi, cử bổ sung các chức danh trong Ban Thường trực:

          - Ban Thường trực trình hội nghị Đoàn Chủ tịch lý do cho thôi chức danh nào đó trong Ban Thường trực, hoặc dự kiến bổ sung nhân sự mới vào Ban Thường trực để Đoàn Chủ tịch cho ý kiến trình ra Ủy ban Trung ương quyết định;

          - Đoàn Chủ tịch trình hội nghị Ủy ban Trung ương cho thôi chức danh nào đó trong Ban Thường trực, hoặc dự kiến nhân sự mới vào Ban Thường trực để Ủy ban Trung ương quyết định.

2. Về Điều 20: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực

          a. Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (khoản 5) chủ yếu là những nội dung sau:

          - Ban hành quyết định, thông tri, văn bản hướng dẫn công tác Mặt trận và tổ chức các hoạt động kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện các văn bản đó.

          - Họp với Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh mỗi năm một lần vào khoảng thời gian giữa năm theo chương trình, chủ đề do Ban Thường trực Ủy ban Trung ương quyết định.

          - Chủ trì giao ban các cụm thi đua của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mỗi năm một lần vào khoảng thời gian hai tháng cuối năm.

          - Cho ý kiến vào việc chuẩn bị đại hội nhiệm kỳ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (về chương trình, nội dung và nhân sự).

         b. Ban Thường trực Ủy ban Trung ương xem xét, công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh (khoản 6) theo trình tự, thủ tục sau:

          - Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh trình với Ban Thường trực Ủy ban Trung ương lý do thay đổi chức danh nào đó trong Ban Thường trực cấp mình, kèm theo sơ yếu lý lịch dự kiến nhân sự mới;

          - Ban Thường trực Ủy ban Trung ương quyết định tán thành hoặc không tán thành nhân sự mới dự kiến thay thế hoặc bổ sung, có văn bản phúc đáp tờ trình của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh;

          - Trên cơ sở văn bản phúc đáp của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh triển khai thực hiện và trình Ban Thường trực Ủy ban Trung ương công nhận;

          - Thủ tục đề nghị công nhận chức danh Ban Thường trực:

          + Hồ sơ đề nghị công nhận gồm: Văn bản đề nghị công nhận các chức danh Ban Thường trực; Biên bản hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử hoặc bầu; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định).

+ Sau khi Ban Thường trực Ủy ban Trung ương ra quyết định công nhận,  Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm thông báo quyết định công nhận với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình trong hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam gần nhất.

V. Về Chương IV: CƠ QUAN LÃNH ĐẠO CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG

          1. Về Điều 23, Điều 24: Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã

 Trình tự, thủ tục hiệp thương theo khoản 4 như sau:

a. Trình tự, thủ tục cử các chức danh lãnh đạo và công bố danh sách Ban Thường trực tại hội nghị lần thứ nhất của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc    Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

          Tại hội nghị lần thứ nhất Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp ở địa phương khóa mới, Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch hoặc Ủy viên Thường trực khóa trước được Hội nghị thỏa thuận cử làm chủ tọa hội nghị cho đến khi Ủy ban       Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử được Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới. Trường hợp có chức danh nào đó hội nghị không tán thành bằng hình thức cử thì phải bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín. Việc cử các chức danh lãnh đạo của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới và công bố danh sách Ban Thường trực được tiến hành theo trình tự sau:

- Chủ tọa hội nghị giới thiệu nhân sự dự kiến làm Chủ tịch Ủy ban Mặt trận     Tổ quốc Việt Nam khóa mới;

- Hội nghị trao đổi thỏa thuận và biểu quyết cử Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới chủ trì hội nghị và trình bày dự kiến danh sách các Phó Chủ tịch chuyên trách và Phó Chủ tịch không chuyên trách (nếu có) theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;

- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử các Phó Chủ tịch;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới trình bày dự kiến danh sách Ủy viên Thường trực khóa mới theo tờ trình của Ban Thường trực khóa trước;

- Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết cử các Ủy viên Thường trực;

- Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới công bố danh sách            Ban Thường trực với các chức danh đã được cử hoặc bầu ở trên. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa mới trình Ban Thường trực Ủy ban     Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp công nhận.

Hồ sơ, thủ tục công nhận Ban Thường trực khóa mới:

+ Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị công nhận các chức danh của Ban Thường trực; Biên bản Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử hoặc bầu; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu     quy định).

+ Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp xem xét ra quyết định công nhận. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đề nghị công nhận có trách nhiệm thông báo quyết định công nhận với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình tại hội nghị gần nhất.

b. Trình tự, thủ tục cử bổ sung, thay thế chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực và Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 

* Trình tự, thủ tục cử bổ sung các chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

 - Căn cứ tình hình cụ thể và sự cần thiết bổ sung các chức danh trong Ban Thường trực của cấp mình, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp đó chuẩn bị các phương án nhân sự để báo cáo với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp.

- Hồ sơ báo cáo gồm: Văn bản đề nghị của Ban Thường trực; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu quy định).

 - Sau khi Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp thống nhất mới đưa ra hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình hiệp thương dân chủ cử vào các chức danh dự kiến. 

- Tổ chức hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam:

+ Đại diện Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp triệu tập hội nghị đọc tờ trình và sơ yếu lý lịch nhân sự dự kiến bổ sung;

+ Hội nghị trao đổi để thỏa thuận và biểu quyết từng người theo từng chức danh được bổ sung.

- Hồ sơ, thủ tục công nhận các chức danh trong Ban Thường trực:

+ Hồ sơ gồm có: Văn bản đề nghị công nhận các chức danh của Ban Thường trực; Biên bản Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử hoặc bầu; Sơ yếu lý lịch (theo mẫu     quy định).

+ Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp xem xét ra quyết định công nhận. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc     Việt Nam cấp đề nghị công nhận có trách nhiệm thông báo quyết định công nhận với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình tại hội nghị gần nhất.

* Thủ tục cử bổ sung, thay thế Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã:

- Việc cử bổ sung:

Căn cứ tình hình cụ thể và sự cần thiết bổ sung Ủy viên Ủy ban Mặt trận    Tổ quốc Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trình hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình về dự kiến nhân sự bổ sung Ủy viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và danh sách trích ngang để hội nghị quyết định.

- Thủ tục thay thế:

+ Đối với tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp:

 Trong nhiệm kỳ nếu người đứng đầu hoặc người đại diện của tổ chức thành viên tham gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp có sự thay đổi, thì tổ chức đó gửi văn bản đến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp (kèm theo lý lịch nhân sự mới) đề nghị thay thế để đại diện cho tổ chức mình tham gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

+ Đối với đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp:

Trong nhiệm kỳ nếu Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp tham gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên có sự thay đổi, thì khi làm thủ tục đề nghị công nhận chức danh Chủ tịch mới đồng thời phải đề nghị thay thế Chủ tịch trước để tham gia Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên trực tiếp. 

+ Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp trên sau khi tiếp nhận đầy đủ văn bản đề nghị thay thế của tổ chức thành viên và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp thì trình hội nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp mình quyết định.

2. Về Điều 25: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường trực Uỷ ban  Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện

          a. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc  Việt Nam cấp dưới trực tiếp (điểm d, khoản 3) chủ yếu là những nội dung sau:

          - Ban hành quyết định, thông tri, văn bản hướng dẫn công tác Mặt trận và tổ chức các hoạt động kiểm tra thường xuyên, đột xuất việc thực hiện các văn bản đó.

          - Chủ trì giao ban công tác Mặt trận sáu tháng, một năm đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp.

          - Cho ý kiến vào việc chuẩn bị đại hội nhiệm kỳ của Mặt trận Tổ quốc   Việt Nam cấp dưới trực tiếp (về chương trình, nội dung và nhân sự).

          b. Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, cấp huyện xem xét, công nhận việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức danh trong Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp dưới trực tiếp được tiến hành theo các quy định tại phần 1 Mục V (Về Điều 23, Điều 24…) nêu trên.

3. Về Điều 27: Ban Công tác Mặt trận

Ban Công tác Mặt trận do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định thành lập. Quyết định của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã phải chỉ định các chức danh Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên theo cơ cấu mà Điều lệ đã quy định. Nhiệm kỳ của Ban Công tác Mặt trận là 5 năm theo nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Công tác Mặt trận có sự thay đổi về vị trí công tác hoặc không có điều kiện tiếp tục tham gia thì Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã ra quyết định bổ sung, thay thế.

VI. Về Chương VI: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

1. Về Điều 31: Khen thưởng

- Thủ tục, trình tự khen thưởng các tổ chức, đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc được thực hiện theo các quy định pháp luật về thi đua, khen thưởng của Nhà nước và quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Thủ tục, trình tự khen thưởng Kỷ niệm chương "Vì sự nghiệp đại đoàn kết dân tộc" được thực hiện theo quy định của Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 

2. Về Điều 32: Kỷ luật

Về quy định "Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp xem xét, quyết định hình thức kỷ luật thành viên ở cấp mình": Riêng đối với thành viên là  Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (gọi tắt là Ủy viên) thì quy trình, thủ tục xử lý kỷ luật ở mỗi cấp được tiến hành như sau:

   - Họp Ban Thường trực để kiểm điểm, đánh giá sai phạm của Ủy viên.       Ủy viên có sai phạm được tham dự cuộc họp này và trực tiếp trình bày bản tự kiểm điểm. Ban Thường trực thống nhất hình thức kỷ luật (bằng biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín) để đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xem xét, quyết định. 

   - Tổ chức hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: Tại hội nghị này,   Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam báo cáo kết quả cuộc họp xem xét hình thức kỷ luật Ủy viên của Ban Thường trực. Hội nghị thảo luận, xem xét quyết định hình thức kỷ luật (bằng biểu quyết giơ tay hoặc bỏ phiếu kín); nếu có quá nửa số Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam dự hội nghị tán thành hình thức kỷ luật nào thì Ủy viên đó phải chấp nhận hình thức kỷ luật đó. Riêng đối với cấp trung ương thì Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương xin ý kiến Đoàn Chủ tịch để đưa ra hội nghị Uỷ ban Trung ương xem xét quyết định.    

   Điều lệ quy định có 3 hình thức kỷ luật là "khiển trách", "cảnh cáo""thôi công nhận là thành viên"; nếu một người đang giữ một trong các chức danh như Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên Đoàn Chủ tịch, Uỷ viên Thường trực, Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mà bị xử lý hình thức kỷ luật “Thôi công nhận là thành viên” thì đương nhiên không còn được giữ các chức danh đó nữa.

- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo kết quả xem xét kỷ luật đối với Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đến các cơ quan, tổ chức hữu quan.

                                                    TM. BAN THƯỜNG TRỰC
                                                              PHÓ CHỦ TỊCH KIÊM TỔNG THƯ KÝ

 Nơi nhận:                                                                                 (đã ký)      

- Các vị Ủy viên UBTWMTTQVN;                                                      Vũ Trọng Kim
-
UBMTTQVN các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Các tổ chức thành viên của Mặt trận;
- Các ban, đơn vị trong CQ UBTWMTTQVN;
- Lưu VP, Ban DCPL, TCCB.
       

[Về đầu trang]


 

 
 
 
 

NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
 ĐẠI HỘI MTTQ VIỆT NAM LẦN THỨ VII THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP

Giới thiệu Uỷ ban MTTQ Việt Nam 63 tỉnh, thành phố trong cả nước !

 Đ/c Huỳnh Đảm
 Chủ tịch Uỷ ban Trung ương 
MTTQ Việt Nam
 

Đ/c Vũ Trọng Kim
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam

Chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết: Mặt trận Dân tộc thống nhất luôn phát huy tốt vai trò tập hợp và đoàn kết sức mạnh toàn dân

 

Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng: Cần tiếp tục quan tâm hơn nữa đến công tác Mặt trận

  ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM          
 

   bến nhà Rồng ( TP Hồ Chí Minh )


Khuê các Văn miếu
TP Hà Nội

 

    Dinh Thống nhất

              Mai Châu Hoà Bình


    Biển Hà Tiên       

 
 

|   Giới thiệu  |   Mặt trận Tỉnh Thành  | Tổ chức thành viên |  Hội đồng tư vấn   |   English

 | Trở Về đầu trang    |

Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2008 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:111/GP-BC của Bộ Thông tin và Truyền thông • Trưởng ban Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó ban Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT:04-9287401;  Email:
ubmttqvn@mattran.org.vn