Thông tư số 39/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN,
ngày 12 tháng 5 năm 2006 giữa Bộ Tài
chính - Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về việc Hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác
thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp.
Thông tư số 40/2006/TTLT -BTC -
BTTUBTWMTTQVN - TLĐLĐVN, ngày 12 tháng 5 năm 2006 giữa Bộ Tài chính - Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
- Tổng Liên đoàn Lao
động Việt Nam về việc Hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh
tra nhân dân
Thông
tư Liên tịch
Số: 01
/2006/TTLT/MTTW-BVHTT, ngày 23 tháng 6 năm 2006 giữa
BAN THƯỜNG TRỰC UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM &
BỘ VĂN HOÁ - THÔNG TIN
về
việc
:
Hướng dẫn
phối hợp chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư"
NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2005, GIỮA BỘ TÀI CHÍNH – BAN THƯỜNG TRỰC UỶ BAN TRUNG
ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM BAN HÀNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
Số 39/2006/TTLT-BTC-
BTTUBTWMTTQVN
Hướng dẫn kinh
phí tổ chức, chỉ đạo công tác
thanh tra nhân
dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp
Căn cứ Nghị định số 99/2005/NĐ - CP ngày 28/7/2005 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh
tra về tổ chức và hoạt động của Ban thanh tra nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ - CP ngày 6/6/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Liên tịch Bộ Tài chính - Ban Thường trực Uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác
thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp như sau:
I.QUY ĐỊNII CHUNG
1 Đối tượng, phạm
vi áp dụng:
Thông tư này hướng dẫn về kinh phí tổ chức, chỉ đạo công
tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, gồm:
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường thị trấn (gọi chung
là Ủy ban Mặt trận Tố quốc cấp xã);
-Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, thị xã, thành phố
trực thuộc tỉnh (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện);
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (gọi chung là Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh);
- Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tố quốc
Việt Nam.
2. Kinh phí tổ
chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp nào
do ngân sách cấp đó bảo đảm và phải được sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ,
tiết kiệm và hiệu quả.
II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1 Nội dung chi:
a) Chi cho công tác tuyên truyền trong nhân dân về chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước về tổ chức chỉ đạo hoạt
động của thanh tra nhân dân bao gồm: Tổ chức hội nghị, in, mua tài liệu, xuất
bản phẩm, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng về công tác
thanh tra nhân dân.
b) Chi cho tập huấn công tác thanh tra nhân dân.
c) Chi cho các cuộc giao ban định kỳ hàng tháng của Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; công tác hướng dẫn kiểm tra,
đôn đốc trong quá trình chỉ đạo đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới theo
kế hoạch.
d) Chi cho hội nghị sơ kết, tổng kết hàng năm về công
tác thanh tra nhân dân.
đ) Chi khen thưởng cho các cá nhân, tố chức có thành
tích xuất sắc trong công tác thanh tra nhân dân hàng năm theo quy định hiện
hành về thi đua khen thưởng của nhà nước.
2. Về chế độ chi, mức chi:
Các nội dung chi cho công tác tổ chức, chỉ đạo hoạt động
Thanh tra nhân dân của cơ quan Uỷ ban Mặt trận Tố quốc các cấp nêu trên, thực
hiện theo tiêu chuẩn chế độ chi tiêu tài chính được cấp có thẩm quyền quy định
hiện hành, cụ thể như sau:
a) Đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã:
- Chi mua sắm văn phòng phẩm theo hóa đơn thực tế mua
hàng;
- Chi thông tin, tuyên truyền, cước điện thoại cước bưu
phẩm theo hóa đơn thực tế của bưu điện;
- Chi hội nghị, công tác phí theo quy định của Ủy ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở cụ thể hóa các mức
chi quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính
quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và
đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.
- Chi trả thù lao, chi bồi dưỡng áp dụng theo mức chi do
cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Trường hợp chưa có mức chi cụ thể, Chủ tịch Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc cấp xã thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã để xem xét,
quyết định cho phù hợp và trong phạm vi kinh phí đã được giao cho Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc cấp xã.
b) Đối với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện:
- Chi hội nghị,
công tác phí theo quy định của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam hoặc của Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện) cụ thể hoá
quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy
định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị
sự nghiệp công lập trong cả nước.
- Các khoản chi thông tin, tuyên truyền và các khoản chi
văn phòng phẩm, chi khác theo hoá đơn thực tế mua hàng hoặc theo hoá đơn thực
tế của bưu điện hay hợp đồng thuê bên ngoài trong phạm vi dự toán ngân sách
được cấp có thẩm quyền giao.
3.Về nguồn kinh phí bảo đảm:
- Kinh phí bảo đảm cho hoạt động tổ chức, chỉ đạo công
tác thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã do ngân sách
cấp xã bảo đảm.
-
Kinh
phí bảo đảm hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân của Uỷ ban Mặt
trận Tổ quốc cấp huyện do ngân sách cấp huyện bảo đảm.
- Kinh phí bảo đảm hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác
thanh tra nhân dân của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh do ngân sách cấp tỉnh
bảo đảm.
- Kinh phí bảo đảm hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác
thanh tra nhân dân của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam do ngân sách
trung ương bảo đảm.
4. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh
phí:
a) Đối với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã : Việc lập,
chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động thực hiện theo quy định tại thông
tư số 60/2003/TT- BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân
sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
Thông tư hướng dẫn cụ thể một số điểm sau:
- Lập, chấp hành dự toán ngân sách: Đối với dự toán ngân
sách năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa phương, căn cứ vào nhiệm vụ tổ chức,
chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cấp xã trong năm kế hoạch, chế độ, định
mức chi tiêu tài chính hiện hành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã lập dự toán
chi bảo đảm hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trong đó có
nhiệm vụ tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân gửi Ban Tài chính cấp xã
để tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định hiện hành. Căn cứ vào khả năng ngân sách của địa phương;
trên cơ sở đề nghị của Uỷ ban Mặt trận trận Tổ quốc cấp xã, Chủ tịch ủy ban
nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách cấp
xã để bảo đảm kinh phí hoạt động cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã trong đó
có kinh phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân. Đối với các năm
trong thời kỳ ổn định ngân sách địa phương căn cứ dự toán ngân sách được giao
và khả năng ngân sách thực tế ở địa phương để bố trí theo đúng quy định của
Luật ngân sách nhà nước .
- Về quyết toán kinh phí: Định kỳ hàng quý, năm Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm tổng hợp quyết toán
kinh phí hoạt động tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cùng với kinh
phi hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc gửi Ban Tài chính xã để tổng hợp vào
báo cáo quyết toán chi của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định hiện hành.
b) Đối với Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, cấp huyện:
- Việc lập chấp hành và quyết toán kinh phí tổ chức, chỉ
đạo công tác thanh tra nhân dân thực hiện theo quy định tại Thông tư số
59/2003/TT-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định
số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành Luật ngân sách nhà nước;
- Định kỳ hàng quý, năm Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam,
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốcc cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiêm quyết toán kinh
phí tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra nhân dân cùng với kinh phí hoạt động
thu, chi thường xuyên của đơn vị mình gửi cơ quan tài chính cùng cấp theo quy
định hiện hành.
III TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
Thông tư này thay thế Thông tư liên tịch số 51/2003/TTLT/BTC-
BTTUBTWMTTQVN ngày 23/5/2003 của Bộ Tài chính và Ban Thường trực Uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam h ướng dẫn kinh phí chỉ đạo và hoạt động của
Ban Thanh tra nhân dân xã, phư ờng, thị trấn.
2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị
các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính và Ban thường trực Uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam để xem xét, giải quyết./.
TM.BAN THƯỜNG
TRỰC UỶ BAN TRUNG ƯƠNG KT.BỘ TRƯỞNG
MẶT
TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM BỘ TÀI CHÍNH
PHÓ CHỦ TỊCH
THỨ TRƯỞNG
(Đã Ký)
(Đã Ký)
ĐỖ DUY THƯỜNG
ĐỖ HOÀNG ANH TUẤN
Về đầu trang
NGÀY
12 THÁNG 05 NĂM 2006,
BỘ TÀI CHÍNH – BAN THƯỜNG TRỰC UỶ BAN TRUNG ƯƠNG
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM ĐÃ BAN HÀNH THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
SỐ: 40/ 2006/TTLT-BTC-BTT
UBTWMTTQVN - TLĐLĐVN
Hướng dẫn về
kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
Căn cứ Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28/7/2005 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh
tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính
phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;
Liên tịch Bộ Tài chính - Ban Thư ờng trực Uỷ ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam - Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về
kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân như sau:
I QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng, phạm
vi áp dụng:
Thông tư này hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của:
a) Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn (dưới
đây gọi tắt là Ban Thanh tra nhân dân cấp xã);
b) Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước;
c) Ban Thanh tra nhân dân ở đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà nước.
2. Về nguồn kinh phí:
a) Kinh phí bảo
đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh,
trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cân đối cho ngân sách cấp xã để Uỷ ban nhân
dân xã cấp cho Ban Thanh tra nhân dân hoạt động.
b) Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ
quan nhà nước do Thủ trưởng cơ quan bố trí trong phạm vi dự toán chi ngân sách
nhà nước được cấp có thẩm quyền giao hàng năm cho cơ quan nhà nước đó.
c) Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở đơn
vị sự nghiệp công lập do Thủ trưởng đơn vị bố trí trong phạm vi nguồn tài
chính của đơn vị (bao gồm dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm
quyền giao, nguồn thu của đơn vị và số thu được để lại theo quy định - nếu có).
d) Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân tại
doanh nghiệp nhà nước do Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp bố trí theo khả
năng tài chính của doanh nghiệp và được hạch toán vào các khoản chi phí hợp lý
khi tính thuế thu nhập theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và
các văn bản hướng dẫn thực hiện.
3. Ban Thanh tra nhân dân cấp xã, Ban Thanh tra nhân dân
ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban Thanh tra nhân dân ở
doanh nghiệp nhà nước có trách nhiệm sử dụng kinh phí hoạt động đúng mục đích,
theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; cuối quý, cuối năm báo cáo kinh phí
đã sử dụng với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã (đối với Ban Thanh tra nhân dân
cấp xã) hoặc Tổ chức công đoàn cơ sở tại đơn vị (đối với Ban Thanh tra nhân
dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và Ban Thanh tra nhân dân ở
doanh nghiệp nhà nước).
Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm báo cáo
quyết toán kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã với Ban Tài
chính xã.
Tổ chức công đoàn cơ sở có trách nhiệm báo cáo quyết
toán kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở đơn vị với Phòng (Ban)
tài chính của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp.
II QUY ĐỊNH CỤ THỂ
1 Nội dung chi bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân
dân, gồm:
a) Chi mua sắm văn phòng phẩm, chi cho công tác thông
tin, tuyên truyền, cước điện thoại, cước bưu phẩm;
b) Chi hội nghị phí, công tác phí;
c) Chi trả thù lao cho các thành viên Ban Thanh tra nhân
dân trực tiếp thực hiện công tác thanh tra theo kế hoạch công tác được duyệt;
d) Chi cho các cuộc họp bàn việc kiến nghị xử lý các vụ
việc vi phạm pháp luật;
đ) Chi bồi dưỡng cho các thành viên Ban Thanh tra nhân
dân hoạt động phối kết hợp với tổ chức thanh tra nhà nước khi thanh tra tại
địa phương, đơn vị (nếu có).
2.Về mức chi :
Các nội dung chi phục vụ cho hoạt động của Ban Thanh tra
nhân dân nêu trên thực hiện theo tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính hiện
hành được cấp có thẩm quyền quy định, cụ thể nh sau:
a) Đối với Ban Thanh tra nhân dân cấp xã:
- Chi mua sắm văn phòng phẩm theo hóa đơn thực tế mua
hàng; cước điện thoại, cước bưu phẩm theo hóa đơn thực tế của bưu điện.
- Chi hội nghị, chi tiền công tác phí theo quy định của
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ thể hóa quy định tại Thông tư số
118/2004/TT- BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,
chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập trong
cả nước.
- Chi trả thù lao, chi bồi dưỡng áp dụng theo mức chi do
cơ quan có thẩm quyền quyết định thực hiện. Trường hợp chưa có mức chi cụ thể,
Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã thống nhất với Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân xã để xem xét, quyết định cho phù hợp và trong phạm vi kinh phí đã được
giao cho Ban Thanh tra nhân dân cấp xã.
b) Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước:
- Chi hội nghị, công tác phí theo quy định của Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ở trung ương hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cụ
thể hóa quy định tại Thông tư số 118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với cơ quan hành chính
và đơn vị sự nghiệp công lập trong cả nước.
- Các khoản chi khác thực hiện theo mức chi quy định tại
Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan. Trường hợp cơ quan chưa xây dựng Quy chế
chi tiêu nội bộ thì thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở đơn vị sự nghiệp
công lập:
Thực hiện chi tiêu theo quy định tại Quy chế chi tiêu
nội bộ đối với đơn vị áp dựng chế độ tự chủ về tài chính. Đối với đơn vị sự
nghiệp công lập chưa thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính thì thực hiện theo chế
độ chi tiêu tài chính hiện hành của nhà nước.
d) Đối với Ban Thanh tra nhân dân ở doanh nghiệp nhà
nước:
Thực hiện mức chi theo quy định được thoả thuận giữa Ban
chấp hành công đoàn cơ sở và Tổng giám đốc, Giám đốc doanh nghiệp nhưng không
vượt quá mức chi theo quy định hiện hành của nhà nước.
3. Lập dự toán, phân bổ, chấp hành và quyết toán kinh
phí:
a) Đối với kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
cấp xã:
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Thông tư số
60/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách
xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn.
Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số điểm sau:
+
Lập, chấp hành dự
toán ngân sách: Đối với dự toán ngân sách những năm đầu thời kỳ ổn định ngân
sách địa phương, căn cứ vào nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã trong
năm kế hoạch và chế độ, chi tiêu tài chính hiện hành, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp xã chỉ đạo Ban Thanh tra nhân dân cấp xã lập dự toán chi bảo đảm cho hoạt
động của Ban Thanh tra nhân dân gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, tổng hợp
báo cáo Uỷ ban nhân dân cấp huyện để xem xét, tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định, cân đối kinh phí hoạt
động của Ban Thanh tra nhân dân. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân
sách địa phương, căn cứ dự toán ngân sách được giao và khả năng ngân sách thực
tế ở địa phương để bố trí theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
+
Mức cân đối kinh
phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã đảm bảo tối thiểu 2 triệu đồng/năm.
- Định kỳ hàng quý, năm Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận
Tổ quốc cấp xã có trách nhiệm tổng hợp quyết toán kinh phí hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân cùng với kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp
xã gửi Ban Tài chính xã để tổng hợp vào báo cáo quyết toán chi của Uỷ ban nhân
dân xã theo quy định hiện hành.
b) Đối với kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập:
- Việc lập, chấp hành và quyết toán kinh phí hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân ở cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thực
hiện theo Thông tư số 59/2003//TT-BTC ngày 13/6/2003 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước; riêng đơn vị sự nghiệp
công lập còn phải thực hiện theo quy định hiện hành về chế độ tự chủ tài chính
đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- Định kỳ hàng quý, năm Ban chấp hành công đoàn cơ sở ở
cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm quyết toán kinh phí
sử dụng của Ban Thanh tra nhân dân với Phòng (Ban) tài chính của cơ quan nhà
nước, đơn vị sự nghiệp để tổng hợp chung trong quyết toán thu, chi hàng năm
của cơ quan, đơn vị theo quy định hiện hành.
c) Đối với kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân
ở doanh nghiệp nhà nước :
- Hàng năm, căn cứ vào chương trình, kế hoạch hoạt động
của Ban Thanh tra nhân dân, Ban chấp hành công đoàn ở doanh nghiệp nhà nước
lập dự toán kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, gửi Phòng
(Ban) tài chính của doanh nghiệp để tổng hợp vào kế hoạch thu, chi tài chính
của doanh nghiệp trình Tổng giám đốc, Giám đốc phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
- Định kỳ hàng quý, năm Ban chấp hành công đoàn cơ sở có
trách nhiệm quyết toán kinh phí sử dụng của Ban Thanh tra nhân dân gửi
Phòng (Ban) tài chính của doanh nghiệp để tổng hợp vào báo cáo quyết toán thu,
chi tài chính của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.
III TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
1.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ
ngày đăng Công báo.
Thông tư này thay thế Thông tư Liên tịch số 51/2003/TTLT-BTC-
BTTĐCTUBTWMTTQVN ngày 23/5/2003 của Bộ Tài chính – Ban Thường trực Uỷ ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn kinh phí hoạt động của Ban
Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính, Ban thường trực Uỷ ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam để xem
xét, giải quyết./.
TM.ĐOÀN CHỦ TỊCH TM.BAN THƯỜNG TRỰC
KT.BỘ TRƯỞNG
TỔNG LIÊN ĐOÀN UỶ BAN TRUNG ƯƠNG
BỘ TÀI CHÍNH
LAO ĐỘNG VIỆT NAM MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
PHÓ CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
THỨ
TRƯỞNG
(Đã ký)
(Đã ký) (Đã ký)
ĐẶNG NGỌC
CHIẾN ĐỖ DUY THƯỜNG ĐỖ HOÀNG
ANH TUẤN
Về đầu
trang
NGÀY 23 THÁNG 6 NĂM 2006,
BAN
THƯỜNG TRỰC UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM - BỘ VĂN HOÁ-THÔNG TIN
BAN HÀNH THÔNG TƯ
Số:
01 /2006/TTLT/MTTW-BVHTT
Hướng
dẫn phối hợp chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động
“Toàn dân đoàn kết xây dựng
đời sống văn hoá ở khu dân cư"
Thi hành
Chỉ thị số 23/1998/CT- TTg ngày 20 tháng 5 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ về
tăng cường sự phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đẩy mạnh cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư”;
Thực hiện
Công văn số 6100/VPCP-QHQH ngày 13 tháng 12 năm 2001 của Văn phòng Chính phủ
thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện cuộc vận động "Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư";
Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Văn hoá - Thông
tin ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn một số nội dung phối hợp chỉ đạo
thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hoá ở khu dân cư" như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1.
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”
(dưới đây gọi tắt là cuộc vận động) để
thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hoá" theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 5 Khoá VIII;
và các chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương tại cộng đồng
dân cư.
2. Khu dân cư thuộc đối tượng
thực hiện Thông tư này là: thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu phố, tổ
dân phố…, là đơn vị trực tiếp dưới cấp xã, phường, thị trấn.
Cơ quan, đơn vị sự nghiệp, đơn
vị lực lượng vũ trang, công an nhân dân và các doanh nghiệp không thuộc đối
tượng áp dụng Thông tư này.
3.
Nội dung phối hợp chỉ đạo thực hiện nâng cao chất lượng cuộc vận động, gồm:
thống nhất đầu mối chỉ đạo, quản lý, triển khai thực hiện cuộc vận động; đẩy
mạnh công tác tuyên truyền về ý nghĩa, nội dung thiết thực của cuộc vận động;
thu hút, tập hợp các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện cuộc vận động; thống
nhất việc bình xét, công nhận, khen thưởng các danh hiệu thi đua trong cuộc
vận động.
II. QUY
ĐỊNH CỤ THỂ
1. Thống nhất Ban chỉ đạo ở
xã, phường, thị trấn và Ban vận động ở khu dân cư
a) ở
xã, phường, thị trấn thống nhất Ban vận động cuộc vận động "Toàn dân
đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư và Ban chỉ đạo phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" thành
một Ban chỉ đạo chung là Ban chỉ đạo phong trào
“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" (dưới
đây gọi tắt là Ban chỉ đạo). Trưởng Ban chỉ đạo là Bí thư Đảng uỷ hoặc
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân. Chủ tịch Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc làm
Phó Trưởng Ban
Thường trực, trực tiếp chủ trì chỉ đạo cuộc vận động.
b) ở khu dân cư, thống nhất các
Ban vận động hiện có như: "Ban vận động cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư”, "Ban điều hành xây dựng ấp (khu phố) văn
hoá", "Ban vận động xây dựng nếp sống văn hoá", "Ban vận động xây dựng gia
đình văn hoá"... thành một Ban vận động chung lấy tên là Ban vận động cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư” (dưới đây gọi
tắt là Ban vận động) do Ban công tác Mặt trận trực tiếp chủ trì.
Trưởng Ban công tác Mặt trận làm Trưởng Ban
vận động. Thành
viên Ban vận động là:
Trưởng
hoặc Phó thôn (làng, bản, ấp, khu phố...), các thành viên của Ban Công tác Mặt
trận (đại
diện Chi ủy;
những người đứng đầu chi
Đoàn thanh niên, chi Hội phụ nữ, chi Hội nông dân, chi Hội cựu chiến binh, chi
Hội người cao tuổi, chi Hội chữ thập đỏ..., một số người tiêu biểu có uy tín ở
cộng đồng dân cư),
tuỳ theo tình hình của từng nơi.
c) Ban Công tác
Mặt trận chủ trì giúp Ban vận động tổ chức triển khai thực hiện cuộc vận động:
tuyên truyền, vận động đến từng hộ gia đình, cá nhân trong cộng đồng dân cư
đăng ký thực hiện tốt các nội dung cuộc vận động; tiến hành bình xét và đề
nghị cơ quan có thẩm quyền công nhận các danh hiệu thi đua trong cuộc vận động;
tổng kết cuộc vận động trong "Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu dân cư
vào dịp 18/11 hàng năm.
2. Nội
dung cuộc vận động
a) Tiếp tục thực hiện 6 nội
dung định hướng của cuộc vận động:
- Đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau
phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo;
- Đoàn
kết phát huy truyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, “Tương thân tương ái”;
- Đoàn kết
phát huy dân chủ, giữ gìn kỷ cương;
- Đoàn kết
xây dựng đời sống văn hoá;
- Đoàn kết
chăm lo sự nghiệp giáo dục, bảo vệ sức khoẻ, phát triển thể dục thể thao và
thực hiện dân số - kế hoạch hoá gia đình, bảo vệ môi trường;
- Đoàn kết
xây dựng cơ sở chính trị vững mạnh gắn bó mật thiết với nhân dân, tổ chức tốt
"Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu dân cư.
b) Nội dung
chi tiết của cuộc vận động
do Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
hướng dẫn.
3. Danh
hiệu "Gia đình văn hoá"
a) Tiêu chuẩn
danh hiệu "Gia đình văn hoá": đạt 03 tiêu chuẩn quy định tại Điều 29 Luật Thi
đua- khen thưởng (được sửa đổi, bổ sung năm 2005):
- Gương mẫu chấp hành chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các
phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú;
- Gia đình hoà thuận, hạnh
phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trong cộng đồng dân cư;
- Tổ chức lao động sản xuất,
kinh doanh công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả.
b) Nội dung tiêu chuẩn cụ thể,
thủ tục công nhận danh hiệu"Gia đình văn hoá" do Bộ Văn hoá- Thông tin hướng
dẫn.
c) Danh hiệu
“Gia đình văn hoá” do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết
định công nhận hàng năm. Ban vận động ở khu dân cư tổ chức công bố quyết định
và danh sách hộ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hoá vào "Ngày hội Đại đoàn kết
toàn dân tộc" ở khu dân cư và ghi Sổ vàng Gia đình văn hoá. Hộ gia đình được
công nhận danh hiệu “Gia đình văn hoá” 03 năm liên tục, được Uỷ ban nhân dân
xã, phường, thị trấn cấp Giấy công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá 03 năm
liên tục" và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng.
4. Danh hiệu "Khu
dân cư tiên tiến"
a)
Tiêu chuẩn danh hiệu "Khu
dân cư tiên tiến":
- Có đời sống kinh tế ổn định
và từng bước phát triển;
- Có hoạt động đền ơn, đáp
nghĩa, nhân đạo từ thiện;
- Nơi cư trú trật tự, kỷ
cương và bảo đảm an toàn;
- Có đời sống văn hoá tinh
thần lành mạnh phong phú;
- Sự nghiệp giáo dục, y tế,
dân số, thể thao được chăm lo, môi trường cảnh quan sạch đẹp;
- Các
tổ chức trong hệ thống chính trị và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả, tổ
chức tốt "Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu dân cư (18/11) hàng năm.
b) Nội dung tiêu chuẩn cụ thể,
thủ tục công nhận danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến" do Ban Thường trực Uỷ ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn.
c) Danh hiệu "Khu dân cư tiên
tiến" do Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh công nhận.
5. Danh hiệu “Làng văn hóa” đối với làng, thôn, ấp, bản, buôn…;
danh hiệu “Tổ dân phố văn hóa” đối với tổ dân phố, khu phố, khối phố…
a)
Tiêu chuẩn danh hiệu "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá": đạt
05 tiêu chuẩn quy định tại Điều 30 Luật Thi đua - khen thưởng (được sửa đổi,
bổ sung năm 2005):
- Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển;
- Đời sống văn hoá, tinh thần lành mạnh, phong phú;
- Môi trường cảnh quan sạch đẹp;
- Chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước;
- Có tinh thần đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong cộng
đồng.
b) Nội dung tiêu chuẩn cụ thể, thủ tục công nhận “Làng văn hóa”,
“Tổ dân phố văn hóa” do Bộ Văn hoá- thông tin hướng dẫn.
c) Điều kiện được công nhận "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá":
- Được công nhận là "Khu dân cư tiên tiến" trong 3 năm liên tục;
- Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”.
d) Danh hiệu "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" do Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh ra quyết định công
nhận định kỳ 03 năm 01 lần kèm theo Giấy công nhận.
6. Đăng ký, bình xét, công nhận và khen thưởng các danh hiệu
“Gia đình văn hoá”, “Khu dân cư tiên tiến”, “Làng văn hoá”, “Tổ dân phố văn
hoá”
a) Đăng ký:
-
Hàng năm, gia đình đăng ký đạt danh hiệu "Gia đình văn hoá" vào
dịp tổ chức "Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc" ở khu dân cư; Ban vận động
căn cứ kết quả đăng ký của các hộ gia đình, lập danh sách hộ gia đình đăng ký
đạt danh hiệu "Gia đình văn hoá" gửi Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn;
- Ban vận động đăng ký xây dựng "Khu dân cư tiên tiến", "Làng
văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" với Ban chỉ đạo xã, phường, thị trấn trước
tháng 12 hàng năm;
- Ban chỉ đạo xã,
phường thị trấn tổng hợp và làm thủ tục đăng ký xây dựng "Khu dân cư tiên tiến",
"Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" với Ban chỉ đạo quận, huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh trong quý I hàng năm.
b) Bình xét và công nhận:
- Ban vận động
tổ chức họp nhân dân ở khu dân cư để bình xét và làm thủ tục đề nghị để Uỷ ban
nhân dân, xã, phường, thị trấn công nhận hộ gia đình đạt tiêu chuẩn danh hiệu
“Gia đình văn hoá” trước ngày 30 tháng 10 hàng năm;
- Ban chỉ đạo xã,
phường, thị trấn kiểm tra, đánh giá và đề nghị cấp có thẩm quyền công nhận
danh hiệu "Khu dân cư tiên tiến", "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" vào quý
IV hàng năm.
c) Việc khen thưởng danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Khu dân cư
tiên tiến”, “Làng văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” thực hiện theo Hướng dẫn số
2062/HD-BCĐ ngày 19 tháng 5 năm 2006 của Ban Chỉ đạo Trung ương và Hướng dẫn
của Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
7. Kinh phí
thực hiện cuộc vận động
a) Kinh phí thực
hiện cuộc vận động thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2002/TTLT/BTC-MTTW
ngày 10 tháng 01 năm 2002 của Bộ Tài chính và Uỷ ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện cuộc
vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư".
b) Ban chỉ đạo các cấp lồng ghép sử dụng có hiệu quả kinh phí
thực hiện công tác chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa" được quy định tại Thông tư liên tịch số 31/2006/TTLT/BTC-BVHTT ngày 07
tháng 4 năm 2006 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hoá- Thông tin về hướng dẫn quản
lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào "Toàn dân đoàn kết
xây dựng đời sống văn hóa" các cấp.
III. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao cho Văn phòng Thường
trực Ban chỉ đạo Trung ương, Cục Văn hoá - Thông tin cơ sở, Bộ Văn hoá-Thông
tin phối hợp với Ban Phong trào-
ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện Thông tư này.
2. Giám đốc Sở Văn hoá - Thông
tin phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp giúp Ban chỉ
đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tổ chức thực hiện Thông tư này. Trong quá
trình thực hiện, nếu có vướng mắc báo cáo về Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Văn hoá - Thông tin giải quyết.
3.
Thông tư này có
hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước
đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ./.
BỘ TRƯỞNG TM. BAN THƯỜNG TRỰC
BỘ VĂN HÓA -
THÔNG TIN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
(Đã ký)
UỶ BAN TRUNG
ƯƠNG
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
(Đã
ký)
Phạm Quang Nghị Huỳnh Đảm
Về đầu
trang
|