ỦY BAN
TRUNG ƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM
Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------------
BAN THƯỜNG TRỰC
Hà Nội, ngày 04 tháng 4 năm 2008
Số: 32 /TT - MTTW
THÔNG TRI
Hướng dẫn Đại hội Mặt trận Tổ
quốc cấp huyện, cấp tỉnh
tiến tới Đại hội Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam lần thứ VII
Thực hiện Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa
VI; thực hiện Chỉ thị số 18-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2007 của Ban Bí Thư
Trung ương Đảng và Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt
Nam về việc tổ chức Đại hội Mặt trận Tổ quốc các cấp tiến tới Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VII của MTTQ Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương
MTTQ Việt Nam hướng dẫn việc tổ chức Đại hội Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp
tỉnh tiến tới Đại hội MTTQ Việt Nam lần thứ VII như sau:
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1. Quá trình chuẩn bị và tổ chức Đại hội Mặt trận
Tổ quốc cấp huyện, cấp tỉnh tiến tới Đại hội lần thứ VII của MTTQ Việt Nam là
tiến hành một đợt sinh hoạt chính trị sâu rộng trong Đảng, chính quyền và các
tầng lớp nhân dân nhằm nâng cao nhận thức về khối đại đoàn kết toàn dân tộc,
về vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và đẩy
mạnh phong trào thi đua yêu nước, lập thành tích chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ
quốc các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc của MTTQ Việt Nam lần thứ
VII.
2. Đánh giá kết quả hoạt động trong nhiệm kỳ vừa
qua, xây dựng chương trình phối hợp thống nhất hành động cho nhiệm kỳ tới nhằm
góp phần tích cực thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế- xã hội của Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ cấp mình và chương trình phối hợp thống nhất hành động
của Uỷ ban MTTQ các cấp. Đồng thời tham gia góp ý kiến vào các văn kiện dự
thảo của Đại hội cấp trên.
3. Hiệp thương cử ra Uỷ ban Mặt trận và cơ quan
lãnh đạo của Mặt trận Tổ quốc cấp mình; cử đoàn đại biểu đi dự Đại hội Mặt
trận cấp trên trực tiếp.
4. Việc tổ chức Đại hội phải được chuẩn bị chu đáo,
phát huy dân chủ, trang trọng, thiết thực, hiệu quả và tiết kiệm.
II- VỀ CÁC NỘI DUNG CỦA ĐẠI HỘI
1- Về xây dựng nội dung báo cáo
1.1. Đánh giá tổng kết nhiệm kỳ
- Trong nội dung tổng kết nhiệm kỳ, cần đánh giá
về tình hình của các tầng lớp nhân dân ở địa phương, kết quả thực hiện nghị
quyết nhiệm kỳ vừa qua, nêu rõ những mặt làm được, chưa làm được, nguyên nhân
và kinh nghiệm. Trên cơ sở đó đề xuất phương hướng, nhiệm vụ, giải pháp thiết
thực để thực hiện trong nhiệm kỳ tới. Cụ thể tập trung kiểm điểm, đánh giá
việc thực hiện các nội dung sau:
+ Đánh giá tình hình các tầng lớp nhân dân ở địa
phương.
+ Kết quả việc đa dạng hoá tập hợp các tầng lớp
nhân dân, tăng cường và phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Việc tuyên truyền, động viên nhân dân tham gia
các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động thực hiện thắng lợi các
nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ an ninh chính trị
và trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới. Tập trung đánh giá kết quả thực
hiện 6 nội dung của cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá
ở khu dân cư” và kết quả cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”.
+ Kết quả công tác tổ chức và đổi mới phương thức,
nâng cao hiệu quả hoạt động của MTTQ Việt Nam.
- Đánh giá chung: (những ưu điểm, tồn tại, nguyên
nhân và kinh nghiệm)
1.2. Xây dựng chương trình hành động cho nhiệm
kỳ tới.
- Chương trình hành động của nhiệm kỳ mới cần bám
sát vào nhiệm vụ chính trị của cấp uỷ Đảng các địa phương và chương trình hành
động của Mặt trận cấp trên, nêu rõ mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện gắn
với đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của MTTQ Việt Nam ở từng cấp theo
các nội dung cơ bản sau:
+ Đa dạng hoá các hình thức tập hợp và phát huy
sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
+ Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước, các
cuộc vận động của Mặt trận Tổ quốc trong thời kỳ mới, nhất là nâng cao chất
lượng 2 cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân
cư” và cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”.
+ Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền
cùng cấp góp phần xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
+ Mở rộng và tăng cường hoạt động đối ngoại nhân
dân.
+ Kiện toàn tổ chức và
đổi mới phương thức hoạt động của hệ thống Mặt trận các cấp và các tổ chức
thành viên để Mặt trận thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, vai trò, vị trí của
mình trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế.
1.3. Kiểm điểm
hoạt động của Uỷ ban Mặt trận nhiệm kỳ qua (hoặc xây dựng thành báo cáo
riêng)
2. Về thảo luận các dự thảo báo cáo.
- Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp triệu tập Đại
hội gợi ý những vấn đề trọng tâm trong báo cáo chính trị của Đại hội cấp mình
để các thành viên và đại biểu Đại hội nghiên cứu thảo luận. Tổ chức thảo luận
trước Đại hội và tại Đại hội cần tách riêng thành 2 phần:
+ Đóng góp ý kiến văn kiện của Đại hội cấp mình.
+ Đóng góp ý kiến văn kiện của Đại hội cấp trên
trực tiếp và sửa đổi, bổ sung Điều lệ MTTQ Việt Nam khoá VI.
- Việc tổ chức thảo luận các dự thảo văn kiện cần
được tiến hành dân chủ, thu hút được sự tham gia của các tổ chức thành viên,
cán bộ Mặt trận đương nhiệm; các đồng chí lão thành cách mạng và các đồng chí
cán bộ Mặt trận trong các thời kỳ; các nhà khoa học và lãnh đạo quản lý...
- Phần thảo luận các dự thảo văn kiện tại Đại hội
cần xác định những vấn đề trọng tâm, trình bày ngắn gọn những vấn đề đặt ra,
nhất là những đề xuất, kiến nghị về nội dung và giải pháp thực hiện.
- Việc thảo luận các văn kiện của Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ VII của MTTQ Việt Nam sẽ thực hiện theo hướng dẫn riêng của
Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam.
3. Về việc chuẩn bị nhân sự Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc cấp huyện, cấp tỉnh nhiệm kỳ mới
3.1. Tiêu chuẩn Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp huyện, cấp tỉnh.
- Trung thành với Tổ quốc, tán thành sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, vì dân giàu, nước mạnh, xã hội công
bằng, dân chủ, văn minh.
- Nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí và nhiệm
vụ của tổ chức MTTQ Việt Nam. Có năng lực, kinh nghiệm tập hợp, đoàn kết nhân
dân và tự nguyện tham gia làm Uỷ viên Uỷ ban MTTQ các cấp.
- Chấp hành Hiến pháp, các chủ trương đường lối
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ MTTQ Việt Nam.
- Có tín nhiệm trong một tổ chức chính trị-xã hội,
tổ chức chính trị-xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội- nghề
nghiệp hoặc một tầng lớp nhân dân mà mình hoạt động, công tác, cư trú...
- Đủ sức khoẻ, có kiến thức và khả năng đóng góp ý
kiến với cấp ủy Đảng, chính quyền và Mặt trận các cấp trong việc xây dựng và
thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
3.2. Cơ cấu thành phần Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp huyện, cấp tỉnh:
Cơ cấu thành phần Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp huyện, cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại điều 22 Điều lệ Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và căn cứ vào tiêu chuẩn cán bộ, tình hình thực tế của từng địa
phương, coi trọng tính tiêu biểu, tính đại diện và tính thiết thực. Mở rộng
thành phần là những cá nhân tiêu biểu, đại diện cho các giai cấp, các tầng lớp,
các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ở nước ngoài, đồng thời có đủ điều
kiện hoàn thành nhiệm vụ của Uỷ viên Uỷ ban MTTQ Việt Nam. Tăng số Uỷ viên Uỷ
ban Mặt trận là người ngoài Đảng hơn khoá trước (phấn đấu đạt trên 30%)
để Uỷ ban MTTQ cấp huyện, cấp tỉnh thực sự là liên minh chính trị, liên hiệp
tự nguyện rộng lớn nhất, là hình ảnh tiêu biểu nhất cho khối đại đoàn kết toàn
dân tộc ở các địa phương.
3.3. Số lượng Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp huyện, cấp tỉnh.
Thực hiện khoản 2, điều 8 Điều lệ Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn số lượng
Uỷ viên Uỷ ban MTTQ cấp huyện, cấp tỉnh như sau:
- Đối với Uỷ ban MTTQ cấp huyện: Số lượng Uỷ viên
Uỷ ban Mặt trận từ 45 đến 65 người. Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp huyện có số lượng từ 3 - 7 người, gồm các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ
tịch và các Uỷ viên Thường trực.
- Đối với Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh: Số lượng Uỷ viên
Uỷ ban Mặt trận từ 65 đến 90 người. Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh có số
lượng 7 đến 11 người gồm các chức danh Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ
viên Thường trực. (Riêng Thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa
và tỉnh Nghệ An có thể cơ cấu số lượng Uỷ viên Uỷ ban tối đa 120 người, Uỷ
viên Thường trực tối đa 13 người).
* Lưu ý: - Thực hiện điều 1, chương I và
khoản 1, điều 22, chương IV, Điều lệ MTTQ Việt Nam đề nghị mời tổ chức Đảng và
Quân đội ở các địa phương cử người đứng đầu hoặc đại diện lãnh đạo tham gia Uỷ
ban MTTQ Việt Nam cùng cấp.
- Thực hiện khoản 2, điều 25, chương IV, Điều lệ
MTTQ Việt Nam, Uỷ ban MTTQ từ cấp huyện trở lên có thể cử một số Phó Chủ tịch
không chuyên trách.
3.4. Số lượng Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp xã:
- Thực hiện khoản 1, điều 24, chương IV, Điều lệ
MTTQ Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn bổ
sung như sau:
+ Căn cứ vào điều kiện cụ thể của một số xã,
phường, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tỉnh báo cáo Ban Thường trực Uỷ ban
Trung ương MTTQ Việt Nam và hướng dẫn số lượng Uỷ viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc
cấp xã có thể ít hơn quy định của Thông tri hướng dẫn số 28-/TT-MTTW ngày
14/02/2008 song phải đảm bảo cơ cấu, thành phần Uỷ ban theo quy định của Điều
lệ.
+ Đối với những phường có nhiều Ban Công tác Mặt
trận thì chỉ lựa chọn một số Trưởng Ban Công tác Mặt trận tham gia Uỷ ban MTTQ
cấp phường.
3.5. Quy trình giới thiệu người tham gia Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp tỉnh.
- Đối với thành phần đại diện của tổ
chức thành viên cùng cấp và Uỷ ban MTTQ cấp dưới trực tiếp:
+ Người đứng đầu các tổ chức thành viên và Chủ
tịch Uỷ ban MTTQ cấp dưới trực tiếp hiện đang là Uỷ viên Uỷ ban MTTQ khóa
đương nhiệm, nếu đến thời điểm Đại hội mà chưa thay đổi thì Ban Thường trực Uỷ
ban MTTQ cấp tổ chức Đại hội lập danh sách dự kiến nhân sự để giới thiệu vào
Uỷ ban MTTQ khóa mới và thông báo cho tổ chức thành viên cùng cấp và Uỷ ban
MTTQ cấp dưới trực tiếp biết.
+ Sau khi nhận được thông báo, nếu đề nghị tiếp
tục hoặc thay thế người khác thì các tổ chức thành viên và Uỷ ban MTTQ cấp
dưới trực tiếp có văn bản gửi đến Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tổ chức Đại
hội báo cáo và ghi tên vào danh sách chính thức để Đại hội hiệp thương cử vào
Uỷ ban MTTQ khóa mới.
- Đối với cá nhân tiêu biểu ở các lĩnh vực
có liên quan đến hoạt động của MTTQ các cấp:
+ Đối với cá nhân tiêu biểu của khóa đương
nhiệm:
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tổ chức Đại hội
cần rà soát lại những vị là cá nhân tiêu biểu và chuyên gia của khóa đương
nhiệm để đề xuất ai tiếp tục, ai không tiếp tục tham gia khóa mới, lý do vì
sao. Sau đó trao đổi với các tổ chức, cơ quan, đơn vị đang quản lý các cá nhân
tiêu biểu và chuyên gia để xin ý kiến. Người được giới thiệu để tiếp tục tham
gia Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc khóa mới phải được tổ chức, cơ quan, đơn vị quản
lý nhân sự đồng ý và bản thân các vị đó tự nguyện tiếp tục tham gia mới lập
danh sách trình Đại hội hiệp thương cử vào Uỷ ban MTTQ khóa mới.
+ Đối với các cá nhân tiêu biểu chưa tham gia
Uỷ ban MTTQ khóa đương nhiệm:
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ khóa đương nhiệm phát
hiện và giới thiệu nhân sự, đồng thời liên hệ với Ban lãnh đạo các tổ chức
thành viên, các cơ quan, các tổ chức có liên quan đến hoạt động của Mặt trận
và Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp để cùng phát
hiện và giới thiệu nhân sự mới. Tiến hành phối hợp với các cơ quan quản lý cán
bộ của địa phương xem xét và thống nhất danh sách trình ra Đại hội hiệp thương
cử vào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc khóa mới. Người được giới thiệu để đưa vào danh
sách hiệp thương phải được tổ chức, cơ quan, đơn vị đang trực tiếp quản lý
nhân sự đồng tình và bản thân các vị đó tự nguyện tham gia.
+ Đối với cán bộ chuyên trách tại cơ quan Uỷ
ban MTTQ:
Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tổ chức Đại hội
phối hợp với cơ quan quản lý cán bộ cùng cấp tổ chức cho cán bộ, công chức cơ
quan Mặt trận tiến hành giới thiệu để lập danh sách nhân sự (kể cả số cán bộ
chuyên trách đang là Uỷ viên và Ban Thường trực khóa đương nhiệm).
Trên cơ sở quy hoạch, đánh giá cán bộ và tham khảo
ý kiến tín nhiệm của cán bộ, công chức cơ quan, tập thể Ban Thường trực Uỷ ban
MTTQ cấp tổ chức Đại hội phối hợp cùng cơ quan quản lý cán bộ trao đổi và
thống nhất về danh sách nhân sự để Đại hội hiệp thương cử vào Uỷ ban MTTQ cấp
mình nhiệm kỳ mới.
3.6. Quy trình hiệp thương cử các chức danh
lãnh đạo của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp tỉnh.
Thực hiện điều 9, chương II, Điều lệ MTTQ Việt
Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn việc cử các
chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Thường trực của Uỷ ban MTTQ cấp
huyện, cấp tỉnh như sau:
+ Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc Uỷ viên Thường trực
khóa trước triệu tập hội nghị và là chủ tọa Hội nghị lần thứ nhất Uỷ ban MTTQ
các cấp ở địa phương khóa mới để cử Chủ tịch Uỷ ban MTTQ khóa mới.
+ Chủ tọa hội nghị giới thiệu nhân sự dự kiến là
Chủ tịch Uỷ ban MTTQ khóa mới.
+ Hội nghị trao đổi và hiệp thương cử Chủ tịch Uỷ
ban MTTQ khóa mới.
+ Chủ tịch Uỷ ban MTTQ khóa mới chủ trì Hội nghị
và trình bày dự kiến danh sách các Phó Chủ tịch chuyên trách và không chuyên
trách (nếu có) theo dự kiến chuẩn bị của Ban Thường trực khóa trước.
+ Hội nghị trao đổi và hiệp thương cử các Phó Chủ
tịch Uỷ ban MTTQ Việt Nam khóa mới.
+ Chủ tịch Uỷ ban MTTQ khóa mới chủ trì hội nghị
và trình bày dự kiến danh sách Uỷ viên Thường trực khóa mới theo dự kiến chuẩn
bị của Ban Thường trực khóa trước.
+ Hội nghị trao đổi và hiệp thương cử các Uỷ viên
Thường trực Uỷ ban MTTQ khóa mới.
+ Chủ tịch Uỷ ban MTTQ khóa mới công bố danh sách
Ban Thường trực đã được cử hoặc bầu ở trên.
3.7. Về một số tiêu chuẩn của Chủ tịch MTTQ
nhiệm kỳ mới:
- Căn cứ hướng dẫn số 14-HD/BTCTW ngày 29/02/2008
của Ban Tổ chức Trung ương Đảng, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt
Nam hướng dẫn như sau:
+ Đối với những vị Chủ tịch MTTQ mới tham gia lần
đầu cần đảm bảo độ tuổi để có thể tham gia ít nhất một nhiệm kỳ.
+ Đối với những vị Chủ tịch MTTQ đương nhiệm có đủ,
điều kiện, tiêu chuẩn và còn tuổi để công tác ít nhất 2/3 nhiệm kỳ khoá mới
thì tiếp tục giới thiệu bầu làm Chủ tịch MTTQ khoá mới cho đến khi đủ tuổi
nghỉ hưu.
4. Về cơ cấu thành phần và số lượng đại biểu
tham dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc cấp huyện, cấp tỉnh
Thực hiện khoản 4, điều 7, Điều lệ MTTQ Việt Nam,
Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn cơ cấu thành phần,
số lượng đại biểu của Đại hội MTTQ Việt Nam cấp huyện, cấp tỉnh như sau:
4.1. Cơ cấu thành phần đại biểu của Đại
hội MTTQ cấp huyện, cấp tỉnh.
- Đại biểu của Đại hội MTTQ Việt Nam cấp huyện,
cấp tỉnh phải là những người đủ tiêu chuẩn, tiêu biểu, có tín nhiệm và có khả
năng đóng góp ý kiến vào những quyết định của Đại hội, không bị kỷ luật từ
cảnh cáo trở lên. Cơ cấu thành phần đại biểu chính thức của Đại hội gồm:
+ Các vị Uỷ viên Uỷ ban MTTQ đương nhiệm của cấp
tổ chức Đại hội.
+ Đại biểu phân bổ cho MTTQ cấp dưới trực tiếp và
các tổ chức thành viên cùng cấp.
+ Các cá nhân tiêu biểu được Ban Thường trực Uỷ
ban MTTQ cấp tổ chức Đại hội giới thiệu làm đại biểu để hiệp thương cử vào Uỷ
ban Mặt trận khóa mới.
+ Một số cán bộ chuyên trách cơ quan MTTQ cấp tổ
chức Đại hội.
4.2. Về số lượng đại biểu của Đại hội Mặt trận
cấp huyện, cấp tỉnh.
- Đại hội MTTQ cấp huyện: Từ 120 - 200 đại biểu.
- Đại hội MTTQ cấp tỉnh: Từ 200 - 300 đại
biểu.
4.3. Về khách mời của Đại hội Mặt trận cấp
huyện, cấp tỉnh.
Tùy tình hình cụ thể của từng địa phương để
quyết định số lượng khách mời cho phù hợp. Khách mời của Đại hội Mặt trận Tổ
quốc cấp huyện, cấp tỉnh thường có các thành phần sau:
Đại diện Ban Thường trực MTTQ cấp trên, đại diện
của cấp ủy Đảng, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, một số đại diện lãnh đạo
các cơ quan, đơn vị có quan hệ công tác thường xuyên với Uỷ ban MTTQ cùng cấp;
đại diện các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, lão thành cách mạng...
của địa phương; một số vị trong Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ chuyên trách của
cấp mình các nhiệm kỳ trước; đại biểu là Uỷ viên Uỷ ban MTTQ cấp trên đang cư
trú và công tác tại địa phương; đại diện Uỷ ban MTTQ một số địa phương bạn...
5. Về cử đại biểu dự Đại hội Mặt trận Tổ quốc
cấp trên.
- Trên cơ sở số lượng, cơ cấu thành phần đại biểu
do Uỷ ban MTTQ cấp trên trực tiếp phân bổ, Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp
được phân bổ đại biểu tiến hành dự kiến cơ cấu thành phần, số lượng và danh
sách đoàn đại biểu của địa phương mình trình ra đại hội cùng cấp để tiến hành
hiệp thương cử đoàn đại biểu đi dự đại hội cấp trên. Người được cử đi dự đại
hội cấp trên phải được quá nửa tổng số đại biểu dự Đại hội tán thành.
- Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp dưới trực
tiếp có trách nhiệm báo cáo danh sách trích ngang đoàn đại biểu đi dự đại hội
cấp trên của đơn vị mình theo yêu cầu của Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ cấp tổ
chức Đại hội để tiến hành các thủ tục triệu tập đại biểu.
III. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỘI MẶT TRẬN CẤP HUYỆN,
CẤP TỈNH
1. Về chương trình Đại hội:
Đại hội cấp huyện tiến hành trong 02 ngày, Đại hội
cấp tỉnh tiến hành trong 03 ngày. Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa
phương để xây dựng chương trình Đại hội bảo đảm hoàn thành các nội dung của
Đại hội theo quy định tại khoản 4, điều 7, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Chương trình Đại hội gồm các nội dung như sau:
- Lễ chào cờ, hát Quốc ca.
- Hiệp thương cử Đoàn Chủ tịch và Thư ký Đại hội.
- Tuyên bố lý do, giới thiệu đại biểu. Khai mạc
Đại hội.
- Trình bày báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, dự kiến
chương trình hành động của nhiệm kỳ mới (đầy đủ hoặc tóm tắt) và báo cáo kiểm
điểm hoạt động của Uỷ ban Mặt trận khóa cũ.
- Chào mừng của đại diện Mặt trận địa phương bạn (nếu
có).
- Báo cáo tổng hợp tình hình đại biểu đi dự Đại
hội MTTQ cấp mình.
- Báo cáo tổng hợp ý kiến đóng góp vào dự thảo văn
kiện của Uỷ ban MTTQ cấp mình và ý kiến đóng góp vào dự thảo văn kiện của Đại
hội MTTQ cấp trên và các ý kiến đề nghị sửa đổi Điều lệ MTTQ Việt Nam.
- Tham luận của đại biểu dự Đại hội.
- Phát biểu của đại diện Ban Thường trực Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp trên, của đại diện cấp Uỷ, chính quyền cùng cấp.
- Báo cáo danh sách nhân sự và hiệp thương cử Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc nhiệm kỳ mới.
- Họp Uỷ ban MTTQ nhiệm kỳ mới phiên đầu tiên để
cử Ban Thường trực (Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Uỷ viên Thường trực).
- Công bố kết quả phiên họp đầu tiên của Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc khóa mới về việc cử nhân sự vào các chức danh trong Ban
Thường trực.
- Ra mắt Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc khóa
mới, đại diện Uỷ ban MTTQ khoá mới phát biểu nhận nhiệm vụ.
- Hiệp thương cử đoàn đại biểu đi dự Đại
hội Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp.
- Công bố các quyết định khen thưởng (nếu
có).
- Thông qua Nghị quyết Đại hội.
- Bế mạc Đại hội (chào cờ).
Những nơi có điều kiện nên tổ chức các tổ hoặc
trung tâm thảo luận theo các chuyên đề về tập hợp, củng cố tăng cường khối đại
đoàn kết toàn dân tộc, về 2 cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
sống văn hóa ở khu dân cư" và cuộc vận động "Ngày vì người nghèo",
về phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tham gia xây dựng Đảng và Chính quyền,
về đổi mới phương thức hoạt động của Mặt trận...)
2. Về Đại hội MTTQ của các đơn vị mới chia tách,
sáp nhập
- Thực hiện khoản 5, điều 8, chương II, Điều lệ
MTTQ Việt Nam, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam hướng dẫn như
sau:
+ Đối với những đơn vị mới chia tách, sáp nhập đã
tổ chức Đại hội MTTQ quá ½ nhiệm kỳ theo quy định của Điều lệ thì tổ
chức Đại hội MTTQ nhiệm kỳ mới
+ Đối với những đơn vị mới Đại hội MTTQ chưa quá
½ nhiệm kỳ theo quy định của Điều lệ thì tổ chức Hội nghị đại biểu
để góp ý kiến vào văn kiện của Đại hội MTTQ Việt
Nam cấp trên, đánh giá kết quả thực hiện chương trình phối hợp thống nhất hành
động của cấp mình từ Đại hội đến nay, bổ sung phương hướng nhiệm vụ thời gian
tới và cử đại biểu dự Đại hội MTTQ Việt Nam cấp trên trực tiếp (Để đảm bảo
thời gian Đại hội MTTQ các cấp thống nhất thì nhiệm kỳ Đại hội MTTQ tiếp theo
của các đơn vị trên tính từ thời gian tổ chức Hội nghị đại biểu).
IV. VỀ TRANG TRÍ ĐẠI HỘI
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng địa phương mà
tiến hành công tác tuyên truyền và trang trí Đại hội, Ban Thường trực Uỷ ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn như sau:
- Đường chính tới địa điểm tổ chức Đại hội và xung
quanh phía ngoài có thể bố trí cờ, pa nô, áp phích, băng rôn...
- Trong hội trường nhìn từ dưới lên:
+ Phía bên trái phông là cờ tổ quốc, tượng Bác
hoặc ảnh Bác, chính giữa phông là biểu trưng của MTTQ Việt Nam, dưới biểu
trưng là dòng chữ “Đại hội Mặt trận Tổ quốc Việt Nam......Nhiệm kỳ........ngày...tháng....năm.....”
(có thể bố trí 2 hoặc 3 hàng với 2 kiểu chữ khác nhau).
+ Dưới chân phông có thể bố trí một hàng cây cảnh.
+ Hai bên phía trên hội trường có thể để 2 tấm pa
nô, áp phích, khẩu hiệu hành động hoặc chủ đề của Đại hội (Có ma két trang trí
kèm theo)
+ Xung quanh hội trường có thể trang trí khẩu hiệu,
tranh cổ động tuyên truyền hoặc triển lãm ảnh về các hoạt động của MTTQ Việt
Nam trong nhiệm kỳ vừa qua.
Nội dung khẩu hiệu tuyên truyền theo hướng dẫn số
31- HD/BTGTW ngày 07/03/2008 của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng.
V. VIỆC DUYỆT CÔNG TÁC CHUẨN BỊ ĐẠI HỘI MẶT
TRẬN CẤP HUYỆN, CẤP TỈNH
- Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam duyệt nội dung chương trình Đại hội Mặt trận cấp tỉnh; Ban
Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh duyệt nội dung chương trình Đại
hội Mặt trận cấp huyện
- Hồ sơ duyệt công tác tổ chức Đại
hội gồm:
+ Dự kiến chương trình Đại hội.
+ Dự thảo báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, chương trình
hành động nhiệm kỳ mới và báo cáo kiểm điểm hoạt động của Uỷ ban Mặt trận khóa
cũ.
+ Đề án xây dựng Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc khóa mới,
danh sách trích ngang dự kiến Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
khóa mới.
VI. VỀ VIỆC CHUẨN Y KẾT QUẢ BẦU CỬ.
- Sau Đại hội, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc khóa mới phải báo cáo về Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên
trực tiếp biên bản Đại hội, biên bản hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc lần thứ
nhất, công văn đề nghị công nhận các chức danh của Ban Thường trực và sơ yếu
lý lịch của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Uỷ viên Thường trực.
- Sau khi nhận được báo cáo của Ban Thường trực Uỷ
ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới về kết quả cử hoặc bầu, Ban Thường trực Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp chuẩn y danh sách Ban Thường trực và các
chức danh của cấp dưới theo quy định của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp
huyện, cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức Đại hội, chủ động báo cáo với Ban
Thường vụ cấp uỷ cùng cấp về nội dung của Đại hội và công tác chuẩn bị nhân sự
Uỷ viên Uỷ ban, Ban Thường trực của nhiệm kỳ mới theo tinh thần Chỉ thị số
18/CT/TW ngày 22/11/2007 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và hướng dẫn số 14-
HD/BTCTW ngày 29/2/2008 của Ban Tổ chức Trung ương Đảng.
- Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh
cần chọn và chỉ đạo điểm Đại hội MTTQ cấp huyện để rút kinh nghiệm, đồng thời
phân công các Uỷ viên Thường trực hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức Đại hội
MTTQ của cấp huyện. Duy trì chế độ thông tin, báo cáo tiến độ, kết quả Đại hội
MTTQ cấp huyện, cấp tỉnh về Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam
(qua Ban Tổ chức cán bộ).
- Phối hợp với các tổ chức thành viên, các ban,
ngành của cấp huyện, cấp tỉnh, tổ chức các hoạt động, phát động phong trào thi
đua chào mừng Đại hội Mặt trận Tổ quốc các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn
quốc của MTTQ Việt Nam lần thứ VII.
- Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam
phân công các Uỷ viên Thường trực theo dõi, hướng dẫn Đại hội điểm cấp huyện ở
các tỉnh, thành phố để rút kinh nghiệm chỉ đạo chung trong toàn quốc.
Trong quá trình triển khai thực hiện hướng dẫn
trên đây, nếu có vấn đề gì nảy sinh vướng mắc đề nghị Ban Thường trực Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh tập hợp, phản ánh về Ban Thường trực Uỷ ban Trung
ương MTTQ Việt Nam (qua Ban Tổ chức cán bộ) để xem xét giải quyết.
Nơi nhận:
T/M. BAN THƯỜNG TRỰC
- Ban BTTW Đảng (để báo cáo)
UỶ BAN TRUNG ƯƠNG MTTQ VIỆT NAM
- Ban TT UBMTTQ các tỉnh,
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký
thành phố
(để triển khai, thực hiện)
(Đã ký)
- Ban Dân vận Trung ương (để phối hợp) Vũ Trọng Kim
- Các Ban, đơn vị trực thuộc (để thực hiện)
- Lưu VP, TCCB.
Về đầu trang