UỶ BAN TRUNG ƯONG MTTQVN

 
   hôm nay :   11/07/2008
 

 

 

 

ĐẠI HỘI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM


Đại hội I Đại hội II Đại hội III Đại hội IV Đại hội V Đại hội VI

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI IV



Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Được thông qua tại Đại hội IV (ngày 17 - 19/8/1994)

 

Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930.

Trải qua các thời kỳ hoạt động với những tên gọi khác nhau, Mặt trận không ngừng phát huy tinh thần yêu nước, truyền thống đoàn kết dân tộc Việt Nam thành một nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc, thống nhất Tổ quốc và xây dựng đất nước.

Kế tục vai trò lịch sử của các tổ chức Mặt trận trước đây, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay là liên minh chính trị rộng lớn, là tổ chức liên hiệp tự nguyện của các đoàn thể nhân dân, các hội quần chúng, các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, đại biểu cho ý chí và nguyện vọng của các giới đồng bào.

Trong giai đoạn hiện nay, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trương phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý chí tự lực tự cường, đoàn kết mọi người Việt Nam ở trong và ngoài nước, không phân biệt thành phần xã hội và dân tộc, quá khứ và ý thức hệ, tôn giáo và tín ngưỡng, miễn là tán thành công cuộc đổi mới, nhằm mục tiêu giữ vững độc lập, thống nhất, chủ quyền quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ, phấn đấu sớm thoát khỏi nghèo nàn lạc hậu, tiến lên dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, thực hiện di chúc của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Xây dựng một nước Việt Nam hoà bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh", góp phần tích cực vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.

Vai trò và nhiệm vụ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam đã được Hiến pháp năm 1992 quy định tại Điều 9 là: "Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân. Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia XD và củng cố chính quyền trong nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ , nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ viên chức Nhà nước.

 

Chương I

Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Điều 1: Thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể nhân dân, các hội quần chúng; những người tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam ởi nước ngoài tán thành thực hiện Điều klệ và Chương trình của Mặt trận Tổ quốc, tự nguyện xin gia nhập và được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trực tiếp công nhận.

Điều 2: Nhiệm vụ của thành viên

- Thực hiện Điều lệ và Chương trình của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; báo cáo kết quả và phản ánh nguyện vọng của tầng lớp xã hội mà mình có quan hệ với Uỷ ban Mặt trận cùng cấp.

- Vận động tầng lớp xã hội mà mình có quan hệ thi hành Hiến pháp và pháp luật, hưởng ứng chủ trương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Đôn đốc hội viên, đoàn viên của tổ chức mình thực hiện đúng chính sách Đại đoàn kết dân tộc và tham gia công tác Mặt trận nơi cư trú.

- Đoàn kết, hợp tác, giúp đỡ những tổ chức và cá nhân chưa gia nhập Mặt trận nhưng có nguyện vọng phấn đấu vì sự nghiệp độc lập dân tộc, dân giàu , nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh.

Điều 3: Quyền của thành viên

- Được thảo luận, chất vấn, phê bình, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

- Được yêu cầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp tổ chức hiệp thương để phối hợp hoạt động giữa các thành viên có liên quan nhằm hưởng ứng sáng kiến của mình về các cuộc vận động nhân dân thực hiện mục tiêu chung của Mặt trận.

- Được tham gia xây dựng, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước. Được yêu cầu Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc bảo vệ quyền lợi chính đáng của mình trước pháp luật.

- Được Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thông báo hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

- Được giới thiệu người để hiệp thương cử vào Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp.

 

Chương II

Hệ thống tổ chức Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Điều 4: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức theo hệ thống 4 cấp:

    • Trung ương

    • Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

    • Huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    • Xã, phường, thị trấn.

Ở mỗi cấp có Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 5:

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi cấp là cơ quan chấp hành liên hiệp do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc từng cấp hiệp thương cử ra.

a/ Thành phần Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp Trung ương; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp huyện, quận, thị xã thuộc tỉnh gồm:

- Đại biểu các tổ chức thành viên cùng cấp

- Đại biểu các Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp dưới trực tiếp

- Các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

- Một số cán bộ chuyên trách công tác Mặt trận .

- Một số số chuyên gia có liên quan đến hoạt động của Mặt trận Tổ quốc.

b/ Thành phần Uỷ ban cấp xã, phường, thị trấn gồm:

- Đại biểu các tỏ chức thành viên cùng cấp

- Các cá nhân tiêu biểu của các giai cấp và tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, phường, thị trấn tổ chức mạng lưới Ban hoặc tổ công tác Mặt trận ở từng thôn, bản , buôn, làn, cụm dân cư nhằm tiếp xúc với từng hộ gia đình và mọi công dân.

Điều 6:

Số lượng Uỷ viên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp nào do Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc cấp đó thoả thuận theo các thành phần quy định tại Điều 5 của Điều lệ Mặt trận Tổ quốc và sự hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp.

Điều 7:

Khi một Uỷ viên là đại biểu của một tổ chức thành viên hoặc đại biểu của Uỷ ban Mặt trận một địa phương không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức mình nữa thì cũng đương nhiên hết tư cách đại biểu và đoàn thể hay địa phương đó cử đại biểu mới thay thế.

Giữa hai nhiệm kỳ Đại hội, khi thấy cần thiết phải mở rộng Mặt trận thì Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp có quyền bổ sung một số uỷ viên nhưng không vượt quá 1/3 tổng số thành viên của Uỷ ban Mặt trận đã được Đại hội cử ra.

Điều 8:

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp thực hiện chức năng chủ yếu là phối hợp và thống nhất hành động giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc và phối hợp với các cơ quan Nhà nước cùng cấp để thực hiện các nhiệm vụ;

- Phát huy truyền thống đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân.

- Tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân .

- Động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiến pháp và pháp luật, hưởng ứng Chương trình hành động của Mặt trận Tổ quốc.

- Tổ chức và động viên nhân dân giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ viên chức Nhà nước.

- Xây dựng tình đoàn kết, hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

Điều 9:

Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc mỗi cấp là cơ quan hiệp thương cao nhất của Mặt trận Tổ quốc cấp đó.

Thành phần và số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc do Hội nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc thoả thuận. Thành phần và số lượng đại biểu dự Đại hội đại biểu Mặt trận từ cấp tỉnh, thành, đến xã phường, thị trấn do Hội nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó thoả thuận theo hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận cấp trên trực tiếp.

Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc, Đại hội đại biểu Mặt trận cấp tỉnh, thành trực thuộc Trung ương, Đại hội đại biểu Mặt trận cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 5 năm họp một lần. Đại hội Mặt trận xã, phường, thị trấn 5 năm họp 2 lần.

Điều 10:

Đại hội Đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có nhiệm vụ:

- Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Thông qua chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trong nhiệm kỳ mới.

- Bổ sung, sửa đổi Điều lệ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Hiệp thương dân chủ cử ra Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 11:

Đại hội đại biểu Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh, thành; quận, huyện,; xã, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp đó triệu tập theo hướng dẫn của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên trực tiếp. Đại hội có nhiệm vụ:

- Thảo luận và thông qua báo cáo nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình.

- Thông qua chương trình thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc cấp mình trong nhiệm kỳ mới ; góp ý vào các văn kiện Đại hội Mặt trận Tổ qốc cấp trên (nếu có)

- Hiệp thương dân chủ cử ra Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc của cấp mình.

Điều 12:

Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông qua hiệp thương dân chủ cử ra Đoàn chủ tịch.

Đoàn chủ tịch là đại diện của Uỷ ban Trung ương Mặt trận giữa hai kỳ họp để :

- Quyết định những chủ trương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Hiệp thương thoả thuận chương trình, thống nhất hành động giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

- Kiến nghị với Đảng, Nhà nước những vấn đề về quốc kế, dân sinh; góp ý kiến với Nhà nước về những dự án luật và pháp lệnh có quan hệ đến quyền và nhĩa vụ công dân.

Đoàn chủ tịch cử ra Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận gồm Chủ tịch Đoàn chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên thường trực chuyên trách để giúp Đoàn chủ tịch ;

- Chuẩn bị các kỳ họp của Đoàn chủ tịch và Uỷ ban trung ương; tổ chức thực hiện quyết định kỳ họp của các kỳ họp ấy.

- Tổ chức, quản lý, điều hành bộ máy giúp việc cảu Uỷ ban Trung ương; tổ chức và chỉ đạo hoạt động của các lực lượng tư vấn cho Uỷ ban trung ương.

- Giải quyết công việc hàng ngày của Đoàn chủ tịch và Uỷ ban Trung ương.

Điều 13:

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc từ tỉnh đến xã, phường, thị trấn thông qua hiệp thương dân chủ cử ra Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận cấp mình gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch và Uỷ viên thường trực để:

- Tổ chức thực hiện chương trình hành động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình và các chủ trương công tác của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên.

- Chuẩn bị, đưa ra trình Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc thảo luận để thống nhất những việc cần tham gia ý kiến hoặc kiến nghị với Đảng và Nhà nước cùng cấp.

- Tổ chức, quản lý, điều hành bộ máy giúp việc Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc; tổ chức và chỉ đạo hoạt động của các lực lượng tư vấn cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp mình.

- Giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc địa phương.

Điều 14:

Chủ tịch Đoàn chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc, Chủ tịch và Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh đến xã, phường, thị trấn do Uỷ ban Mặt trận cùng cấp hiệp thương dân chủ cử ra. Nếu không nhất trí được thì bầu bằng phiếu kín; người trúng cử phải được quá nửa tổng số uỷ viên UBMT của cấp bầu tín nhiệm

Điều 15:

Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp làm việc theo chế độ tập thể bàn bạc và quyết định, phân công cá nhân phụ trách.

Điều 16:

Toàn thể Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam họp thường kỳ ít nhất 1 năm 1 lần; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, huyện và tương đương ít nhất 6 tháng họp 1 lần; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc xã và tương đương ít nhất 3 tháng họp 1 lần.

 

Chương III

Nguyên tắc làm việc của Mặt trận Tổ quốc

Điều 17:

Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận Tổ quốc theo nguyên tắc:

  • Hiệp thương, dân chủ,

  • Hợp tác, bình đẳng.

  • Đoàn kết chân thành, tôn trọng lẫn nhau

  • Phối hợp và thống nhất hành động

Điều 18:

Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp theo nguyên tắc cấp trên hướng dẫn, kiểm tra công tác cấp dưới; xét và chuẩn y việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận cấp dưới trực tiếp.

Uỷ ban Mặt trận cấp dưới thực hiện các chủ trương và chương trình hành động của Uỷ ban Mặt trận cấp trên, báo cáo tình hình và kết quả công tác và góip ý kiến với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp trên.

Uỷ ban Mặt trận cùng cấp được trao đổi kinh nghiệm, phối hợp hoạt động và giúp đỡ nhau trong công tác.

Điều 19:

Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc với các cơ quan Nhà nước là quan hệ phối hợp , bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, cùng thực hiện các nhiệm vụ chung đúng với trách nhiệm và quyền hạn theo quy định của Hiến pháp, pháp luật và quy ước giữa hai bên ở từng cấp.

điều 20:

Trong quan hệ với nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp cùng các thành viên vận động nhân dân thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân theo Hiến pháp quy định; chăm lo và bảo vệ lợi ích chính đáng của các tầng lớp nhân dân; tìm hiểu yêu cầu, nguyện vọng của nhân dân để phản ánh và kiến nghị với Đảng và Nhà nước.

 

Chương IV

Khen thưởng, kỷ luật

 

Điều 21:

Cá nhân và tổ chức nào có thành tích trong sự nghiệp Đại đoàn kết Dân tộc thì được Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc khen thưởng

Hình thức khen thưởng cao nhất của Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là huy chương "Vì sự nghiệp Đại đoàn kết Dân tộc".

Điều 22:

Thành viên nào làm trái mục đích Chương trình hành động và Điều lệ của Mặt trận thì tuỳ mức độ sai phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi công nhận là thành viên Mặt trận.

 

Chương V

Tài chính của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc

 

Điều 23:

Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp dựa vào nguồn tài chính sau:

  • Ngân sách Nhà nước cấp

  • Kinh phí được cấp khi tham gia cùng cơ quan Nhà nước thực hiện các chương trình, các dự án

  • Lợi tức thu qua kinh doanh đúng pháp luật của Uỷ ban Mặt trận từng cấp

  • Sự ủng hộ của các tổ chức và cá nhân ở trong và ngoài nước.

  • Tài chính của Uỷ ban Mặt trận cấp nào do Uỷ ban Mặt trận cấp ấy quản lý, sử dụng và chịu sự kiểm tra của Nhà nước theo chế độ, chính sách hiện hành

Chương VI

Sửa đổi điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

 

Điều 24: Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ.

Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các địa phương và các thành viên thi hành Điều lệ này.

 

 

 

      Thông tin khác
       
   

 

 

   
 
English
Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2007 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:-BVHTT • Trưởng ban Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó ban Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT:04-9287401;  Email: ubmttqvn@mattran.org.vn