UỶ BAN TRUNG ƯONG MTTQVN

 
   hôm nay :   11/07/2008
 

 

 

 

ĐẠI HỘI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM


Đại hội I Đại hội II Đại hội III Đại hội IV Đại hội V Đại hội VI

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI III



ĐIỀU LỆ MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

Được thông qua tại Đại hội III (ngày 2 - 4/11/1988)

 

Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam được thành lập ngày 18 tháng 11 năm 1930. Trải qua các thời kỳ hoạt động, với những tên gọi khác nhau, Mặt trận Dân tộc thống nhất Việt Nam không ngừng phát huy truyền thống yêu nưpức, đoàn kết và đấu tranh cách mạng của nhân dân ta, là một trong những nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp giành độc lập dân tộc; thống nhất Tổ quốc và xây dựng xã hội mới.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ngày nay là tổ chức chính trị - xã hội rộng lớn nhất, vừa có tính liên hiệp rộng rãi, vừa có tính quần chúng sâu sắc. Mặt trận là người đại diện chung cho quyền làm chủ của nhân dân, là sợi dây nối liền các tầng lớp xã hội rộng rãi với Đảng Cộng sản Việt Nam, là chỗ dựa vững chắc của Nhà nước.

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là khối liên minh rộng rãi và lâu bền của toàn thể nhân dân ta đã trở thành người chủ đất nước. Mặt trận chủ trường tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong xã hội, đoàn kết các giai cấp, các tầng lớp nhân dân bao gồm công nhân, nông dân, trí thức, những ngời lao động khác, tư sản dân tộc và tiểu chủ: đoàn kết các dân tộc, các tôn giáo và đồng bào Việt Nam sống ở nước ngoài , không phân biệt thành phần xã hội , quá khứ và ý thức hệ, miễn là tán thành Chương trình hành động và Điều lệ của Mặt trận, cùng nhau phấn đấu vì độc lập, tự do và sự giàu mạnh của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân, góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.

Mặt trận tham gia cùng Đảng và Nhà nước xây dựng chính quyền nhân dân giải quyết những vấn đề quan trọng và cấp bách của đất nước, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tầng lớp nhân dân và mỗi người dân theo Hiến pháp và pháp luật.

Với tinh thần cơ bản trên đây, Điều lệ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam bao gồm các chương và điều như sau:

 

Chương I

Thành viên của Mặt trận

 

Điều 1: Thành viên của Mặt trận bao gồm các tổ chức chính trị-xã hội và mọi người Việt Nam trong và ngoài nước tán thành Chương trình hành động và Điều lệ của Mặt trận, tự nguyện phấn đấu vì độc lập, tự do và sự giàu mạnh của đất nước, vì hạnh phúc của nhân dân, vì hoà bình, đoàn kết và hữu nghị với các dân tộc trên thế giới.

Điều 2: Nhiệm vụ của thành viên:

- Chấp hành Điều lệ và tham gia các hoạt động, các phong trào của Mặt trận nhằm thực hiện Chương trình hành động của Mặt trận

- Truyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, luật pháp của Nhà nước và chủ trương của Mặt trận.

Điều 3: Quyền của thành viên:

- Thảo luận, chất vấn, phê bình, kiến nghị về tổ chức và hoạt động của Mặt trận , tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

- Được yêu cầu Uỷ ban Mặt trận kiến nghị với các tổ chức thành viên có liên quan phối hợp hoạt động nhằm hưởng ứng các phong trào quần chúng của tổ chức mình.

- Đề cử hoặc được đề cử và các cơ quan chấp hành của Mặt trận .

- Được yêu cầu Mặt trận bảo vệ quyền lợi hợp pháp trước pháp luật.

 

Chương II

Hệ thống tổ chức của Mặt trận

 

Điều 4: Hệ thống tổ chức của Mặt trận bao gồm 4 cấp: Trung ương; tỉnh và tương đương; huyện và tương đương; xã và tương đương. Ở mỗi cấp có Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

Điều 5: Thành phần của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp Trung ương, cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương, gồm:

- Đại biểu của các tổ chức thành viên

- Đại biểu của Uỷ ban Mặt trận các địa phương cấp dưới trực tiếp.

- Một số cán bộ Mặt trận tại chức, một số chuyên gia hoạt động trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội có liên quan đến hoạt động của Mặt trận.

Khi một uỷ viên là đại biểu của một tổ chức thành viên hoặc đại biểu của Uỷ ban Mặt trận một địa phương không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức mình nữa thì đoàn thể hay địa phương đó cử đại biểu khác thay thế.

Khi cần thiết phải mở rộng hoạt động của Mặt trận giữa hai kỳ Đại hội, Uỷ ban Mặt trận mỗi cấp được quyền quyết định bổ sung vào Uỷ ban Mặt trận cấp mình một số người tiêu biểu cho các tầng lớp nhân dân trong và ngoài nước , một số chuyên gia và đại biểu của các tổ chức chính trị - xã hội mới thành lập xin gia nhập Mặt trận, nhưng không vượt quá 1/3 tổng số thành viên của Uỷ ban Mặt trận đã được Đại hội cử ra

Điều 6: Uỷ ban Mặt trận mỗi cấp là cơ quan chấp hành do hiệp thương dân chủ qua Đại hội Mặt trận cấp đó cử ra, có trách nhiệm thống nhất hành động giữacác thành viên trong Mặt trận và phối hợp với các tổ chức Nhà nước, đoàn kết và động viên nhân dân.

- Xây dựng và phát triển nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, xây dựng và giám sát hoạt động của các tổ chức Nhà nước, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa.

- Đẩy mạnh sản xuất, thực hành tiết kiệm, xây dựng và thực hiện thắng lợi các chương trình kinh tế, các chính sách văn hoá, xã hội.

- Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

- Bảo vệ hoà bình, tăng cường tình đoàn kết hữu nghị với nhân dân thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

Điều 7: Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Ở địa phương, đại hội đại biểu Mặt trận cấp nào là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt trận cấp ấy. Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc, đại hội đại biểu Mặt trận cấp tỉnh và tương đương 5 năm họp một lần. đại hội đại biểu Mặt trận cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương 5 năm họp 2 lần. Nhiệm kỳ của Uỷ ban Mặt trận cấp nào theo thời hạn quy định họp đại hội cấp ấy.

Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc quyết định hoặc sửa đổi Chương trình hành động và Điều lệ của Mặt trận quyết định chủ trương và nhiệm vụ của Mặt trận trong từng thời kỳ; cử ra Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Đại hội đại biểu Mặt trận các địa phương căn cứ vào Điều lệ và chương trình hành động của Mặt trận, vào chủ trương và nhiệm vụ chung của Mặt trận cấp trên, vào tình hình và nhiệm vụ của địa phương, quyết định các nhiệm vụ công tác của Mặt trận tại địa phương và cử ra Uỷ ban Mặt trận cảu cấp mình.

Điều 8:

a/ Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử ra Đoàn chủ tịch, Ban thư ký và bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch.

- Đoàn chủ tịch là đại diện tập thể của Uỷ ban Trung ương giữa hai kỳ họp, có trách nhiệm bàn bạc, quyết định các chủ trương và chương trình công tác lớn giữa hai kỳ họp của Uỷ ban.

- Ban thư ký gồm Tổng thư ký và Phó Tổng thư ký và các uỷ viên thư ký là tập thể thường trực của Uỷ ban Trung ương, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghị quyết của Uỷ ban trung ương, các chủ trương và kế hoạch công tác của Đoàn chủ tịch và giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban trung ương.

- Thành lập các ban giúp việc cần thiết của Uỷ ban trung ương.

b/ Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và tương đương, cấp huyện và tương đương bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch và cử ra Ban Thường trực gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, Uỷ viên thư ký để giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban Mặt trận và triệu tập các cuộc họp thường kỳ và bất thường của Uỷ ban.

Uỷ ban Mặt trận các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập các ban giúp việc cần thiết theo sự hướng dẫn của Uỷ ban Trung ương Mặt trận.

Điều 9: Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Uỷ ban Mặt trận cấp tỉnh và tương đương họp 6 tháng một lần.

Uỷ ban Mặt trận cấp huyện và tương đương, xã và tương đương họp 3 tháng một lần.

 

Chương III

Tổ chức Mặt trận cơ sở

 

Điều 10: Uỷ ban Mặt trận xã, phường, thị trấn là cơ quan chấp hành của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở cơ sở. Có trách nhiệm đoàn kết và động viên nhân dân trong phạm vi hoạt động của mình từng bước thực hiện chế độ tự quản xã hội chủ nghĩa; xây dựng cuộc sống mới ở khu dân cư và thực hiện những nhiệm vụ ghi ở Điều 6 ( Chương II)

Thành lập các ban công tác Mặt trận khu vực(cụm, khóm, đường phố, thôn, xóm ấp, bản, bôn, làng) trong xã, phường, thị trấn để giúp Uỷ ban Mặt trận xã phường, thị trấn tiếp xúc rộng rãi với mọi người dân đến tận gia đình.

Điều 11: Các tổ chức thành viên của Mặt trận có hội viên trong các xí nghiệp, cơ quan, cửa hàng, trường học, công trường, nông trường, hợp tác xã, v.v... có trách nhiệm đôn đốc hội viên của mình thực hiện các nhiệm vụ của Mặt trận cơ sở tại nơi cư trú.

Điều 12: Thành phần của Uỷ ban Mặt trận xã, phường, thị trấn gồm:

- Đại biểu của các tổ chức thành viên của Mặt trận xã, phường, thị trấn.

- Những người có khả năng và điều kiện làm công tác vận động các tầng lớp nhân dân ở khu dân cư.

- Một số cán bộ ở một số cơ quan, xí nghiệp, hợp tác xã đóng trên địa bàn xã, phường, thị trấn có liên quan đến hoạt động của Mặt trận, đến đời sống chung của nhân dân.

ở những xã, phường, thị trấn có nhiều đồng bào dân tộc, tôn giáo, có đông người Hoa, có nhiều người sản xuất tư nhân và cá thể, cần có đại biểu của các thành phần này tham gia Uỷ ban Mặt trận.

Uỷ ban Mặt trận xã, phường, thị trấn bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch và cử ra Ban Thường trực gồm Chủ tịch, Phó chủ tịch, và Uỷ viên thư ký.

Chương IV

Nguyên tắc làm việc của Mặt trận

 

Điều 13: Quan hệ giữa các thành viên trong Mặt trận theo các nguyên tắc:

    • Dân chủ, bình đẳng.

    • Hợp tác, thống nhất hành động.

    • Tôn trọng tính độc lập của các tổ chức thành viên

    • Thân ái phê bình và tự phê bình

Điều 14: Quan hệ giữa Uỷ ban Mặt trận các cấp theo các nguyên tắc:

Uỷ ban Mặt trận cấp trên hướng dẫn kiểm tra công tác của uỷ ban Mặt trận cấp dưới; xét và chuẩn y việc cử, bổ sung hoặc thay đổi chức Chủ tịch, Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận cấp dưới trực tiếp.

Uỷ ban Mặt trận cấp dưới thực hiện các chủ trương của Uỷ ban Mặt trận cấp trên, báo cáo tình hình và kết quả công tác với Uỷ ban Mặt trận cấp trên.

Uỷ ban Mặt trận cùng cấp có thể trao đổi kinh nghiệm, phối hợp hoạt động và giúp đỡ nhau trong công tác.

Điều 15: Quan hệ giữa Mặt trận với các cơ quan Nhà nước là quan hệ phối hợp , bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau theo đúng trách nhiệm và quyền hạn đã được quy định trong Hiến pháp, trong các luật về tổ chức cấc cơ quan Nhà nước và theo quy ước giữa hai bên ở từng cấp.

điều 16: Trong quan hệ với nhân dân, Uỷ ban Mặt trận các cấp cùng thành viên thực hiện có nền nếp việc tiếp xúc với các tầng lớp nhân dân; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; tìm hiểu nguyện vọng và tập hợp ý kiến của nhân dân để phản ánh và kiến nghị với Đảng và Nhà nước những vấn đề cần giải quyết liên quan đến lợi ích của đất nước và nhân dân

Chương V

Khen thưởng, kỷ luật

 

Điều 17: Thành viên nào có nhiều thành tích trong công tác Mặt trận thì được Mặt trận khen thưởng hoặc đề nghị chính quyền khen thưỏng

Điều 18: Thành viên nào làm trái mục đích Chương trình hành động và Điều lệ của Mặt trận thì tuỳ mức độ sai phạm mà bị khiển trách, cảnh cáo hoặc thôi công nhận là thành viên Mặt trận.

 

Chương VI

Tài chính của Mặt trận

Điều 19: Hoạt động của Uỷ ban Mặt trận các cấp dựa vào nguồn tài chính sau đây:

    • Ngân sách do Nhà nước cấp

    • Khoản thu qua sản xuất, dịch vụ, báo chí, xuất bản của các cấp Mặt trận

    • Khoản thu do cơ quan Nhà nươc trích giao từ kết quả một số cuộc vận động nhân dân do Mặt trận tổ chức thực hiện.

    • Khoản ủng hộ của các thành viên, các tổ chức và cá nhân trong nước và ngoài nước.

    • Tài chính của cấp nào do cấp ấy quản lý và sử dụng theo chế độ, chính sách hiện hành của Nhà nước.

Chương VII

Sửa đổi điều lệ

Điều 20: Chỉ có Đại hội Đại biểu toàn quốc của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điều lệ này

Điều 21: Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam có trách nhiệm giải thích và hướng dẫn các Uỷ ban Mặt trận địa phương, các tổ chức thành viên thi hành bản Điều lệ này.

 

 

 

      Thông tin khác
       
   

 

 

   
 
English
Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2007 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:-BVHTT • Trưởng ban Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó ban Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT:04-9287401;  Email: ubmttqvn@mattran.org.vn