Ðặt làm trang chủ

 
     
 


 
 
 
 
 
 
 


ĐẠI HỘI MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM


Đại hội I Đại hội II Đại hội III Đại hội IV Đại hội V Đại hội VI

VĂN KIỆN ĐẠI HỘI I


ĐIỀU LỆ

MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM

 

(ĐƯỢC THÔNG QUA TẠI ĐẠI HỘI I NĂM 1977)

CHƯƠNG I

TÊN - TÔN CHỈ - MỤC ĐÍCH

Điều 1: Tên gọi : Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Điều 2: Tôn chỉ và mục tiêu: Thực hiện chính sách đại đoàn kết của Đảng Cộng sản Việt Nam và của Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trương đoàn kết rộng rãi các tổ chức chính trị, văn hoá, xã hội, các giai câp, các tầng lớp nhân dân, các dân tộc, đồng bào các tôn giáo, các nhân sĩ và kiều bào ở nước ngoài, không phân biệt già trẻ, gái trai, không phân biệt thành phần xã hội, miễn là thực tâm tán thành Chương trình chính trị và Điều lệ của Mặt trận, để cùng nhau phấn đấu xây dựng Tổ quốc Việt Nam hoà bình, độc lập, thống nhất, xã hội chủ nghĩa và tích cưc góp phần vào sự nghiệp cách mạng của nhân dân thế giới.

CHƯƠNG II

ĐIỀU KIỆN GIA NHẬP, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI VIÊN MẶT TRẬN

Điều 3: Điều kiện vào Mặt trận: Các tổ chức chính trị, văn hoá, xã hội và những cá nhân yêu nước của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận Chương trình chính trị, Điều lệ và thi hành các chủ trương chính sách và nhiệm vụ của Mặt trận, đều được gia nhập Mặt trận.

Điều 4: Nhiệm vụ của hội viên:

-Tôn trọng điều lệ, tuyên truyền Chương trình chính trị, các nghị quyết và chính sách của Mặt trận.

-Thực hiện các nhiệm vụ và tham gia các hoạt động của Mặt trận.

Điều 5: Quyền hạn của hội viên; Mỗi hội viên Mặt trận có quyền thảo luận, biểu quyết, chất vấn, đề nghị và phê bình công việc của Mặt trận, có quyền đề cử hoặc dược đề cử vào cơ quan chấp hành của Mặt trận.

CHƯƠNG III

HỆ THỐNG TỔ CHỨC CỦA MẶT TRẬN

Điều 6: Hệ thống tổ chức của Mặt trận bao gồm cấp trung ương, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương.

Các tổ chức thành viên của Mặt trận, có hội viên trong các xí nghiệp, cơ quan, trường học, công trường, nông trường, hợp tác xã,v.v..thường xuyên theo dõi, khuyến khích và giúp đỡ hội viên của mình thực hiện các nhiệm vụ của Măt trận tại nơi ở của các hội viên.

Điều 7: Ở cấp trung ương, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện và tương đương, cấp xã và tương đương, có Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam ở mỗi cấp.

Thành phần của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các cấp, trừ cấp xã và tương đương, gồm có:

    • Đại biểu của ban chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.

    • Đại biểu của các tổ chức thành viên.

    • Đại biểu của Uỷ ban Mặt trận các địa phương cấp dưới trực tiếp.

    • Những uỷ viên là người tiêu biểu cho các tầng lớp nhân dân tham gia Mặt trận.

-Những uỷ viên là cán bộ có uy tín, có kinh nghiệm trong công tác Mặt trận hoặc trong các ngành hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội có liên quan đến hoạt động của Mặt trận.

Thành phần của Uỷ ban Mặt trận cấp xã và tương đương do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt nam quy định.

Khi một Uỷ viên là đại biểu của một tổ chưc thành viên hoạc đại biểu của Uỷ ban Mặt trận một địa phương không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức của mình nữa, thì đoàn thể hay địa phương đó cử đại biểu khác thay thế.

Điều 8: Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. ở Địa phương, đại hội đại biểu cấp nào là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt trận cấp ấy.

Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc quyết đinh hoặc sửa đổi Chương trình chính trị và Điều lệ của Mặt trận; quyết đinh chủ trương và nhệm vụ của Mặt trận trong tường thời kỳ; cử ra Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

Đại hội đại biểu Mặt trận các địa phương căn cứ vào Chương trình chính trị và Điều lệ của Mặt trận, vào chủ trương và nhiệm vụ của Mặt trận cấp trên và căn cứ tình hình thực tế của địa phương, quyết định các nhiêm vụ công tác Mặt trận tại địa phương và cử ra Uỷ ban Mặt trận của cấp mình.

Điều 9 : Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử ra:

-Đoàn Chủ tịch gồm Chủ tịch và một số uỷ viên Đoàn Chủ tịch để bàn bạc, quyết định các công việc của Uỷ ban Trung ương giữa hai cuộc họp của Uỷ ban.

-Ban thư ký gồm một Tổng thư ký, một hoặc hai Phó Tổng Thư ký và một số uỷ viên thư ký để thực hiện các nghị quyết của Uỷ ban chấp hành Trung ương, thực hiện các chủ trương và kế hoạch công tác của Đoàn Chủ tịch và giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban Trung ương.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh và thành phố trực thuộc, cấp huyện và tương đương, cử ra Ban thường trực gồm một Chủ tịch, và nếu xét cần thiết cử thêm một số uỷ viên thường trực để giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban Mặt trận cấp xã và tương đương hai năm cử một lần.

Điều 10: Uỷ ban Trung ương năm năm cử một lần. Uỷ ban Mặt trận cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện và tương đương, hai năm cử một lần. Uỷ ban Mặt trận xã và tương đương, hai năm cử một lần.

Điều 11: Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi năm họp ít nhất một lần.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc các tỉnh và thành phố trực thuộc sáu tháng họp ít nhất một lần.

Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp huyện và tương đương ba tháng họp ít nhất một lần.

Uỷ ban Mặt trận xã và tương đương ít nhất ba tháng họp ít nhất một lần.

CHƯƠNG IV

NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC TRONG MẶT TRẬN

Điều 12: Trong Mặt trận, áp dụng năm nguyên tắc làm việc như sau:

-Thương lượng: Các vấn đề có quan hệ đến lợi ích chung của nhân dân, các tổ chức thành viên của Mặt trận cùng nhau bàn bạc làm cho cac hội viên hiểu rõ và nhất trí hành động.

-Dân chủ: Tất cả hội viên trong Mặt trận đều có quyền phát biểu ý kiến, bày tỏ sáng kiến của mình về các vấn đề ích nước, lơi dân.

-Thống nhất hành động: Sau khi đã dân chủ bàn bạc và quyết định, các tổ chức thành viên và các hội viên của Mặt trận đều phải thống nhất hành động.

-Tôn trọng tính độc lập của các tổ chức: Trên cơ sở tôn trọng, thi hành đúng đắn Chương trình chính trị, Điều lệ và các nghị quyết của Mặt trận, các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền giữ tính chất độc lập của tổ chức mình, Mặt trận không can thiệp vào nội bộ của các tổ chức thành viên.

-Thân ái hợp tác, phê binh và tự phê bình, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ: Đây là phương châm sinh hoạt rất quan trọng để các tổ chức thành viên và tất cả các hội viên Mặt trận thân ái giúp nhau không ngừng tiến bộ.

CHƯƠNG V

KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT

Điều 13: Những đoàn thể hay cá nhân hội viên nào có nhiều thành tích trong việc xây dựng Mặt trận, trong việc trực hiện các nhiệm vụ và công tác của Mặt trận thì được Mặt trận khen thưởng.

Điều 14: Những đoàn thể hay cá nhân nào làm mất uy tín của Mặt trận hoặc vi phạm tôn chỉ, mục đích .Chương trình chính trị và điều lệ của Mặt trận thì tuỳ theo lỗi nặng nhẹ mà bị khiển trách, cảnh cáo hoặc khai trừ ra khỏi mặt trận

CHƯƠNG VI

SỬA ĐỔI ĐIỀU LỆ

Điều 15: Chỉ có đại biểu toàn quốc của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mới có quyền sửa đổi Điêu lệ này.

 
 

I Văn kiện Đại hội lần 1 I Danh sách UBTƯMTTQVN I 

 
 
      Thông tin khác
       
       
 
English
Tòa soạn | Lịch sử | Thỏa thuận sử dụng | Trợ giúp | Sitemap | Liên hệ
© 2008 Trang TTĐT - Cơ quan UBTW MTTQ Việt Nam.
Giấy phép số:111/GP-BC của Bộ Thông tin và Truyền thông • Trưởng ban Biên tập: LÊ BÁ TRÌNH • Phó ban Biên tập: NGUYỄN TUẤN ANH
Địa chỉ: 46 Tràng Thi - Hà Nội • ĐT:04-9287401;  Email: ubmttqvn@mattran.org.vn