Các tổ chức thành viên
của Mặt trận, có hội viên trong các xí nghiệp, cơ quan, trường học, công
trường, nông trường, hợp tác xã,v.v..thường xuyên theo dõi, khuyến khích và
giúp đỡ hội viên của mình thực hiện các nhiệm vụ của Măt trận tại nơi ở của
các hội viên.
Điều 7:
Ở cấp trung ương, cấp tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương, cấp huyện và
tương đương, cấp xã và tương đương, có Uỷ ban Mặt trân Tổ quốc Việt Nam ở
mỗi cấp.
Thành phần của Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc các cấp, trừ cấp xã và tương đương, gồm có:
-
Đại biểu của ban chấp hành
Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam.
-
Đại biểu của các tổ chức thành
viên.
-
Đại biểu của Uỷ ban Mặt trận
các địa phương cấp dưới trực tiếp.
-
Những uỷ viên là người tiêu
biểu cho các tầng lớp nhân dân tham gia Mặt trận.
-Những uỷ viên là cán
bộ có uy tín, có kinh nghiệm trong công tác Mặt trận hoặc trong các ngành
hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội có liên quan đến hoạt động của Mặt
trận.
Thành phần của Uỷ ban
Mặt trận cấp xã và tương đương do Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
nam quy định.
Khi một Uỷ viên là đại
biểu của một tổ chưc thành viên hoạc đại biểu của Uỷ ban Mặt trận một địa
phương không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức của mình nữa, thì đoàn thể hay
địa phương đó cử đại biểu khác thay thế.
Điều 8:
Đại hội đại biểu Mặt trận toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam. ở Địa phương, đại hội đại biểu cấp nào là cơ quan
lãnh đạo cao nhất của Mặt trận cấp ấy.
Đại hội đại biểu Mặt
trận toàn quốc quyết đinh hoặc sửa đổi Chương trình chính trị và Điều lệ của
Mặt trận; quyết đinh chủ trương và nhệm vụ của Mặt trận trong tường thời kỳ;
cử ra Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Đại hội đại biểu Mặt
trận các địa phương căn cứ vào Chương trình chính trị và Điều lệ của Mặt
trận, vào chủ trương và nhiệm vụ của Mặt trận cấp trên và căn cứ tình hình
thực tế của địa phương, quyết định các nhiêm vụ công tác Mặt trận tại địa
phương và cử ra Uỷ ban Mặt trận của cấp mình.
Điều 9
: Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cử ra:
-Đoàn Chủ tịch gồm Chủ
tịch và một số uỷ viên Đoàn Chủ tịch để bàn bạc, quyết định các công việc
của Uỷ ban Trung ương giữa hai cuộc họp của Uỷ ban.
-Ban thư ký gồm một
Tổng thư ký, một hoặc hai Phó Tổng Thư ký và một số uỷ viên thư ký để thực
hiện các nghị quyết của Uỷ ban chấp hành Trung ương, thực hiện các chủ
trương và kế hoạch công tác của Đoàn Chủ tịch và giải quyết công việc thường
xuyên của Uỷ ban Trung ương.
Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam cấp tỉnh và thành phố trực thuộc, cấp huyện và tương đương, cử
ra Ban thường trực gồm một Chủ tịch, và nếu xét cần thiết cử thêm một số uỷ
viên thường trực để giải quyết công việc thường xuyên của Uỷ ban Mặt trận
cấp xã và tương đương hai năm cử một lần.
Điều 10:
Uỷ ban Trung ương năm năm cử một lần. Uỷ ban Mặt trận cấp tỉnh và thành phố
trực thuộc trung ương, cấp huyện và tương đương, hai năm cử một lần. Uỷ ban
Mặt trận xã và tương đương, hai năm cử một lần.
Điều 11:
Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam mỗi năm họp ít nhất một lần.
Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc các tỉnh và thành phố trực thuộc sáu tháng họp ít nhất một lần.
Uỷ ban Mặt trận Tổ
quốc cấp huyện và tương đương ba tháng họp ít nhất một lần.
Uỷ ban Mặt trận xã và
tương đương ít nhất ba tháng họp ít nhất một lần.
CHƯƠNG IV
NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
TRONG MẶT TRẬN