|
GÓP
Ý VÀO
DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH TOÀN DÂN THAM GIA
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM
2020
---------------------------------
Thực hiện chương trình xây dựng pháp
luật hàng năm của Chính phủ, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam đã triển khai công tác nghiên cứu xây dựng Dự
thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường đến năm 2015 và định hướng đến
năm 2020.
Theo quy định của Luật ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
lập Ban Chủ nhiệm Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường
để nghiên cứu, xây dựng dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường đến
năm 2015 và định hướng đến năm 2020. Dự thảo Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ đã được tổ chức lấy ý kiến rộng rãi của các Bộ,
ngành, đoàn thể theo quy trình xây dựng văn bản pháp luật, đồng thời
lấy ý kiến rộng rãi của các tổ chức, cá nhân thông qua cổng thông
tin điện tử của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Trên cơ sở ý kiến tham
gia của các đơn vị, Ban Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam đã hoàn chỉnh dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt Chương trình toàn dân tham
gia bảo vệ môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
Căn cứ quy định
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật,
Ban Thường trực Uỷ
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xin trân trọng giới
thiệu toàn văn bản dự thảo này trên trang Thông tin điện tử MTTQ
Việt Nam để lấy ý kiến nhân dân trong vòng 45 ngày
trước khi trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Mọi ý kiến góp ý vào bản dự thảo xin
gửi về:
Ban Tuyên Giáo, Uỷ ban Trung ương MTTQ Việt Nam, 46 Tràng Thi, Hà Nội.
Hoặc ý kiến góp ý trực tiếp gửi về địa chỉ Email:
takinhbac@yahoo.com.vn
--------------------------------------------------------------------
THỦ
TƯỚNG CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Số:
/QĐ-TTg
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
2010
DỰ
THẢO LẦN 2
QUYẾT
ĐỊNH
Phê
duyệt “Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020”
_______
THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ
Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ
Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị về
bảo vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước;
Căn cứ
Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến
năm 2020 (ngày 2 tháng 12 năm 2003) - Chương trình ưu tiên MT.GP10
“Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường quốc gia”.
Theo đề
nghị của Chủ tịch Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1.
Phê duyệt Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ
môi trường đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
với các nội dung chủ yếu sau đây :
I. QUAN
ĐIỂM
1. Chương
trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường đến năm 2015 và định hướng
đến năm 2020 là cơ sở quan trọng để phát động phong trào toàn
dân tham gia bảo vệ môi trường theo phương thức “dân biết, dân bàn,
dân làm, dân kiểm tra”; tạo điều kiện triển khai các hoạt động huy
động nguồn lực trong nhân dân thực hiện sự nghiệp bảo vệ môi trường.
Phương châm thực hiện là tạo sự thống nhất cao về nhận thức và hành
vi tích cực của các tầng lớp nhân dân về phát triển kinh tế phải kết
hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển xã hội và bảo vệ môi trường,
bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước.
2. Chương
trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường là chương trình, bao gồm
những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên truyên truyền, vận động nhân dân phát huy
quyền làm chủ xây dựng và thực hiện chủ trương, chính sách của nhà
nước về bảo vệ môi trường, cũng như cam kết của Việt Nam về bảo vệ
môi trường với quốc tế.
3. Chương
trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường không thay thế các chiến
lược, quy hoạch tổng thể và kế hoạch hiện có, mà là căn cứ cụ thể
hóa Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính
trị, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2010-2020, Chiến lược
Bảo vệ môi trường quốc gia đến 2010 và định hướng đến năm 2020, Định
hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (Chương trình nghị
sự 21 của Việt Nam).
4. Cơ quan
quản lý nhà nước các cấp có tránh nhiệm tạo điều kiện để Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên tham gia bảo vệ môi trường
và giám sát việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường.
II.
ĐỊNH HƯỚNG
1. Sự
nghiệp bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân, do dân, vì dân
phải được thực hiện thường xuyên, lâu dài trên cơ sở tăng cường quản
lý nhà nước, thể chế và pháp luật đi đôi với việc nâng cao nhận thức
và ý thức trách nhiệm của mọi người và toàn xã hội đối với sự nghiệp
bảo vệ môi trường. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành
viên có trách nhiệm truyên truyền, vận động nhân dân tham gia xây
dựng, thực hiện và giám sát việc thực hiện các chính sách phát triển
kinh tế - xã hội và môi trường theo phương thức “dân biết, dân bàn,
dân làm và dân kiểm tra" và quy định của pháp luật.
2. Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên có trách nhiệm phối
hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tuyên truyền, vận động
nhân dân xây dựng và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, đưa nhiệm
vụ này trở thành chương trình tổng thể của Phong trào toàn dân tham
gia bảo vệ môi trường.
III.
MỤC TIÊU
1. Tạo sự
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, hành động của toàn dân từ mỗi cá
nhân, hộ gia đình đến cộng đồng dân cư; tổ chức duy trì thường xuyên
hoạt động phòng ngừa, ứng phó với biến đổi khí hậu; ngăn chặn mức độ
gia tăng ô nhiễm, phục hồi suy thoái và nâng cao chất lượng môi
trường, bảo vệ, sử dụng có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo đảm
khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo đảm
cân bằng sinh thái; bảo vệ tốt môi trường sống cho mọi người dân đều
được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất,
nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn
mực do Nhà nước quy định để đất nước phát triển bền vững.
2. Phát
huy quyền làm chủ, nâng cao tính tích cực, chủ động của mỗi người
dân tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện các chủ trương, chính
sách, pháp luật về bảo vệ môi trường, cũng như xây dựng các quy chế,
quy ước của cộng đồng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường; xây dựng ý
thức trách nhiệm, tự giác bảo vệ môi trường và sống thân thiện với
môi trường.
3. Nâng
cao năng lực và trách nhiệm của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức thành viên trong việc tổ chức, hướng dẫn nhân dân tham gia bảo
vệ môi trường để phát triển bền vững; Tham gia phòng ngừa, ngăn
chặn, xử lý và kiểm soát có hiệu quả ô nhiễm môi trường ở các khu
công nghiệp, các khu dân cư đông đúc ở các thành phố lớn và một số
vùng nông thôn; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các dòng
sông, hồ ao, kênh mương; ứng cứu và khắc phục có hiệu quả sự cố ô
nhiễm môi trường do thiên tai gây ra, bảo vệ được các vườn quốc gia,
khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và bảo tồn sự đa dạng
sinh học.
4. Tạo
điều kiện duy trì, nâng cao chất lượng, hiệu quả mối quan hệ phối
hợp giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên với
chính quyền; nâng cao khả năng phòng tránh và hạn chế tác động xấu
của thiên tai và biến đổi khí hậu bất lợi đối với môi trường;
IV.
NHIỆM VỤ
1. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức thành viên
đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ
môi trường.
a) Thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục, vận
động mọi tầng lớp nhân dân nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi
theo hướng tích cực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong quá
trình tổ chức các hoạt động kinh doanh, sản xuất, canh tác nông
nghiệp, đánh bắt, nuôi trồng, chế biến thuỷ hải sản … cùng các hoạt
động khác để phát triển kinh tế và triển khai cuộc vận động
Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu
dân cư.
b) Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhân dân
thực hiện và giám sát việc thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật
của Nhà nước về bảo vệ môi trường trên tinh thần quán triệt quan
điểm:
Bảo vệ môi trường là việc làm thường xuyên, lâu dài;
coi phòng ngừa là chính, kết hợp với xử lý và kiểm soát ô nhiễm,
khắc phục suy thoái, cải thiện chất lượng môi trường; tiến hành có
trọng tâm, trọng điểm; kết hợp các giải pháp về khoa học, công nghệ
với tăng cường quản lý nhà nước, thể chế, pháp luật đi đôi với việc
phát huy nội lực bằng các giải pháp xã hội hoá bảo vệ môi trường,
tăng cường hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững.
2. Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp chặt chẽ
với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tạo mọi điều kiện để nhân
dân phát huy quyền làm chủ, tính tích cực tham gia xây dựng và thực
hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước;
xây dựng các quy chế, quy ước, hương ước của cộng đồng dân cư thực
hiện cam kết bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên phù hợp với
quy định của pháp luật.
Nêu đề
xuất, kiến nghị bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách để động viên,
tôn vinh tổ chức, cá nhân tích cực tham gia các phong trào, cuộc vận
động toàn dân bảo vệ môi trường.
3. Tăng
cường hoạt động kiểm tra, giám sát của nhân dân, của các tổ chức
đoàn thể góp phần nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động của các cơ
quan, cán bộ, công chức Nhà nước trong việc thực thi chức năng quản
lý, bảo vệ môi trường,
tài nguyên.
a) Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, đặc biệt là các tổ
chức ở cơ sở thường xuyên lắng nghe và thu thập ý kiến của nhân dân,
kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý những tồn tại, vướng mắc phát
sinh trong lĩnh vực bảo vệ môi trường để góp phần thiết lập trật tự,
kỷ cương trong thực thi chính sách, pháp luật; phối hợp với các cơ
quan chức năng trong việc lấy ý kiến nhân dân tham gia vào các báo
cáo đánh giá hiện trạng môi trường, đánh giá tác động môi trường
đối với các
chương trình, dự án, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội có liên
quan đến cộng đồng dân cư; vận động các tổ chức, cá nhân và nhân dân
thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước về thuế, phí và các khoản thu
khác liên quan đến môi trường của trung ương, địa phương.
b) Vận
động nhân dân xây dựng các mô hình cộng đồng bảo vệ môi trường về hệ
thống tự quản tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và nhân rộng
các điển hình đó. Phối hợp với chính quyền thành lập các nhóm bảo vệ
môi trường và tự quản lý, giám sát việc sử dụng tài nguyên ở địa
phương.
4.
Tăng cường, mở rộng đoàn kết, tạo sự đồng thuận trong xã hội đối với
sự nghiệp bảo vệ môi trường và tham gia giải quyết kịp thời các
tranh chấp, mâu thuẫn, xung đột lợi ích về môi trường, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên.
công bố công khai hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
nhằm tạo dư luận xã hội lên án nghiêm khắc đối với những hành vi vi
phạm pháp luật.
Vận động
đồng bào ở trong nước và ngoài nước, phát huy truyền thống đoàn kết,
tương thân, tương ái giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, các đối
tượng thuộc diện chính sách xã hội, khắc phục thiên tai, sự cố môi
trường đặc biệt là việc cung ứng, cải thiện các phúc lợi, dịch vụ xã
hội về môi trường, vệ sinh, sử dụng nước sạch, chăm sóc sức khoẻ
v.v...
5. Thực
hiện kinh tế hóa, xã hội hoá ngành tài nguyên và môi trường, đa dạng
hoá các hình thức tổ chức, phương thức hoạt động; đặc biệt chú trọng
phối hợp đẩy mạnh, nâng cao chất lượng, hiệu quả các chiến dịch,
phong trào, cuộc vận động huy động toàn dân bảo vệ môi trường ở
trong nước và thế giới. Xây dựng và áp dụng tiêu chí về môi trường
trong quá trình thực hiện cuộc vận động Toàn dân đoàn kết xây
dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư và công tác thi đua khen
thưởng.
Chủ động
phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan, đáp ứng các yêu cầu sự
nghiệp bảo vệ môi trường trong hội nhập kinh tế quốc tế, hạn chế các
ảnh hưởng biến đổi khí hậu xấu của quá trình toàn cầu hoá tác động
đến môi trường trong nước nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng
cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm phát triển bền vững
đất nước.
6. Chính
quyền các cấp cần phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện về mọi mặt để
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên triển khai các
giải pháp thực hiện những mục tiêu của Chương trình Toàn dân tham
gia bảo vệ môi trường và tổ chức các phong trào nhân dân bảo vệ môi
trường.
7. Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên các cấp hàng năm xây
dựng chương trình; phát động và duy trì phong trào toàn dân tham gia
bảo vệ môi trường. Hình thành cơ chế về tổ chức và hoạt động tuyên
truyền, vận động thực hiện, tổ chức giám sát nhân dân về bảo vệ môi
trường trong các cơ quan, tổ chức, của Mặt trận, các đoàn thể ở
Trung ương và địa phương; xây dựng chương trình truyền thông về bảo
vệ môi trường của Mặt trận và các tổ chức thành viên trên các phương
tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương.
V. GIẢI
PHÁP THỰC HIỆN
1.
Giải pháp về tuyên truyền, nâng cao nhận
thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường:
a)
Xây dựng tiêu chí và phối hợp lồng ghép
nhiệm vụ bảo vệ môi trường – tài nguyên với các phong trào, cuộc vận
động quần chúng tham gia bảo vệ môi trường để đánh giá công tác bảo
vệ môi trường của từng cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ quan, gia đình,
làng bản, khu phố, tập thể, cá nhân, cán bộ, đảng viên, đoàn viên và
hội viên; duy trì và phát triển giải thưởng về môi trường hàng năm.
Đưa Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường vào cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và
vào tiêu chuẩn xét khen thưởng.
b)
Thông qua các phong trào, cuộc vận động
toàn dân tham gia bảo vệ môi trường góp phần động viên, tôn vinh,
nhân rộng các mô hình, điển hình về bảo vệ môi trường để nâng cao
chất lượng, cảnh quan môi trường
khu dân cư “Xanh, sạch, đẹp” và làm cho mọi người dân có ý thức,
kiến thức sống thân thiện với môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên
thiên nhiên; đấu tranh khắc phục các tệ nạn, tập tục, thói quen
trong sản xuất, sinh hoạt, tiêu dùng xâm hại đến môi trường, tài
nguyên.
c)
Phát hiện các mô hình, điển hình tiên tiến trong hoạt động bảo vệ
môi trường để khen thưởng, phổ biến, nhân rộng; xây dựng và thực
hiện quy chế, quy ước, hương ước, cam kết về bảo vệ môi trường và
các mô hình tự quản về bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư. Đề
cao trách nhiệm, tăng cường sự tham gia có hiệu quả của Mặt trận Tổ
quốc, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, các phương
tiện truyền thông hoạt động bảo vệ môi trường.
d)
Nghiên cứu, biên soạn tài liệu, ấn phẩm
phục vụ công tác tuyên truyền, giáo dục, tập huấn cho cán bộ Mặt
trận các cấp, các tổ chức thành viên và những đối tượng do Mặt trận
trực tiếp vận động để duy trì thường xuyên hoạt động truyền thông
môi trường tại các khu dân cư.
2.
Giải pháp về tổ chức, quản lý và cơ chế,
chính sách.
a)
Xây dựng, phổ biến các cơ sở dữ liệu và
trang thông tin điện tử về cung cấp tài liệu, ấn phẩm và hỗ trợ kỹ
thuật, chuyên gia để Mặt trận Tổ quốc và các thành viên đoàn thể duy
trì thường xuyên hoạt động truyền thông môi trường tại cộng đồng dân
cư, tập huấn cán bộ các cấp và người trực tiếp vận động.
b)
Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức thành viên
phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền lấy ý kiến nhân dân
tham gia, góp ý vào các chủ trương, chính sách, pháp luật và báo cáo
hiện trạng môi trường; đánh giá tác động môi trường đối với các
chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế, xã hội có liên
quan đến cộng đồng khu dân cư.
c)
Tham gia xây dựng cơ chế, chính sách để
động viên tôn vinh tổ chức, cá nhân tích cực tham gia các phong
trào, cuộc vận động toàn dân tham gia bảo vệ môi trường.
d)
Nâng cao trách nhiệm, năng lực của Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việc quán
triệt và thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004
của Bộ Chính trị, Luật Bảo vệ môi trường và các Chương trình hành
động của Chính phủ về bảo vệ môi trường.
3.
Giải pháp về đầu tư và tài chính
a)
Đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và
môi trường, đa dạng hóa các nguồn đầu tư bảo vệ môi trường. Kinh phí
để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của Chương trình Toàn dân tham
gia bảo vệ môi trường được huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau:
vốn ngân sách nhà nước, vốn viện trợ, các nguồn vốn tài trợ, đầu tư
của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài và những nguồn vốn
hợp pháp khác;
b)
Nhà nước hỗ trợ tài chính cho vay với
lãi suất ưu đãi, hỗ trợ lãi suất vay vốn, bảo lãnh vay vốn và tài
trợ theo quy định của pháp luật cho các chương trình, dự án của
Chương trình về các hoạt động bảo tồn thiên nhiên và đa dang sinh
học, biến đổi khí hậu, phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và
sự cố môi trường mang tính quốc gia, liên ngành, liên vùng hoặc giải
quyết các vấn đề môi trường cục bộ nhưng phạm vi ảnh hưởng lớn;
khuyến khích, vận động các tổ chức cá nhân trong nước và nước ngoài
đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng công nghệ
thân thiện với môi trường
c)
Các dự án đầu tư bảo vệ môi trường của
các cơ sở sản xuất kinh doanh được hưởng chính sách ưu đãi tài
chính. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên phối hợp
với cơ quan nhà nước hỗ trợ và trình các cấp có thẩm quyền phê
duyệt.
4. Phê
duyệt về nguyên tắc 8 nhóm Chương trình mục tiêu và chương trình
chi tiết tại Phụ lục kèm theo Quyết định này nhằm triển khai thực
hiện có hiệu quả các mục tiêu, nội dung, nhiệm vụ của Chương trình.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên chịu trách nhiệm
xây dựng các đề án, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kinh phí thực
hiện nhóm chương trình mục tiêu được ngân sách nhà nước bảo đảm theo
kế hoạch hoạt động.
Điều 2.
Tổ chức thực hiện Chương trình :
1. Ban
Thường trực Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Bộ Tài
nguyên và Môi trường là cơ quan đầu mối, có nhiệm vụ chủ trì, phối
hợp với các Bộ, ngành và địa phương tổ chức thực hiện Chương trình;
định kỳ mỗi năm một lần tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện lên
Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương xây dựng
Chương trình Toàn dân tham gia bảo vệ môi trường đến năm 2015 và
định hướng đến năm 2020.
2. Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính cân đối, bố trí vốn từ Ngân sách Nhà
nước và các nguồn vốn khác để thực hiện có hiệu quả các nội dung của
Chương trình.
3. Uỷ ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp, các Bộ, ngành, địa phương theo
chức năng, nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nội dung của Chương trình
có liên quan đến ngành và địa phương; xây dựng và thực hiện chiến
lược bảo vệ môi trường của ngành và địa phương mình.
Điều 3.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể
từ ngày đăng Công báo.
Chủ tịch
Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỦ
TƯỚNG
Nơi nhận:
- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ,
cơ
quan thuộc Chính phủ;
- VP BCĐTW
về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND,
UBND các tỉnh,
thành
phố trực thuộc Trung ương;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của
Đảng;
Nguyễn Tấn Dũng
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng
Dân tộc và các Ủy ban của QH;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Tòa án
nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
-
Uỷ ban Trung
ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
;
- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
- Học viện
Hành chính quốc gia;
- VPCP:
BTCN, các PCN,
Cæng TT§T,
các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc;
- Lưu: Văn thư, ĐMDN (5b).A
Về đầu trang
Trang tiếp
|
Về đầu trang
|